Tóm tắt Chương 14: Standard costing

Môn Management Accounting (MA), chương 14/18

Standard cost, standard costing và cách đặt standard

  • Standard cost là chi phí đơn vị ước tính trước, dùng để định giá tồn kho và kiểm soát. Standard cost card ghi chi tiết lượng × đơn giá từng khoản cho một sản phẩm.
  • Standard costing so chi phí, doanh thu tiêu chuẩn với thực tế; chênh lệch là variance: thực tế tốt hơn là (F), xấu hơn là (A).
  • Standard dựa trên kỳ vọng về mức hiệu quả dùng vật liệu, lao động; giá dự kiến; overhead và mức hoạt động ngân sách.
  • Lượng vật liệu có hao hụt: chia cho (1 − tỷ lệ hao hụt). Giờ được trả lương khi có idle time: chia cho (1 − tỷ lệ idle time).

Standard cost card

  • Theo absorption costing: direct materials + direct labour = standard direct cost; + variable production overhead = standard variable cost of production; + fixed production overhead (theo OAR) = standard full production cost; + overhead quản lý, bán hàng = standard cost of sale; + standard profit = standard selling price.
  • Theo marginal costing: dừng ở standard variable production cost; giá bán trừ mọi biến phí ra standard contribution.
  • Mark-up tính trên giá thành; margin tính trên giá bán.
  • Standard costing kết hợp được với cả marginal costing và absorption costing; tồn kho ghi theo standard cost tương ứng. Chênh lệch lợi nhuận hai hệ thống vẫn bằng thay đổi tồn kho (units) × fixed production overhead một sản phẩm.

Bốn loại standard

  • Ideal: điều kiện hoàn hảo, không hao hụt, variance gần như luôn (A), dễ làm nản.
  • Attainable: hiệu quả nhưng có cho phép hao hụt, ngừng việc bình thường; tạo động lực tốt nhất.
  • Current: theo điều kiện hiện tại, không đòi cải thiện.
  • Basic: giữ nguyên nhiều năm, dùng xem xu hướng; ít dùng nhất.

OAR

Predetermined OAR = Budgeted overheadBudgeted activity level
  • Overhead absorbed = Actual activity level × Predetermined OAR; Under-/(over-) absorption = Actual overhead − Overhead absorbed. Chênh lệch tách được thành phần chi tiêu (expenditure) và phần sản lượng (volume).

Fixed budget, flexible budget và variance

  • Fixed budget không điều chỉnh theo sản lượng thực tế, hợp cho lập kế hoạch; so nó với thực tế ở mức sản lượng khác thì variance không có ý nghĩa kiểm soát.
  • Flexible budget cho kết quả ở nhiều mức hoạt động; flexed budget là ngân sách đã điều chỉnh về đúng sản lượng thực tế.
Flexed budget cost = Budgeted fixed cost + (Variable cost per unit × Actual activity level)
  • Biến phí flex theo sản lượng; định phí giữ nguyên (kể cả khi đề cho theo đơn vị); chi phí hỗn hợp tách bằng high-low: Variable cost per unit = Chênh lệch chi phíChênh lệch mức hoạt động.
  • Volume variance = Flexed budget profit − Fixed budget profit = (Actual units − Budgeted units) × Standard contribution per unit (marginal costing).
  • Expenditure (budget) variance = Actual profit − Flexed budget profit; Total variance = Actual profit − Fixed budget profit.
  • Fixed budget hợp với bộ phận chi phí cố định, khoản chi do quản lý ấn định, mức hoạt động ổn định; flexible budget hợp khi chi phí biến động theo sản lượng và sản lượng khó dự báo.

What-if analysis và scenario planning

  • What-if analysis đổi một giả định trong mô hình (thường trên spreadsheet), giữ nguyên các giả định khác; là một dạng sensitivity analysis.
  • Scenario planning dựng nhiều bức tranh tương lai hợp lý, mỗi bức là một tập giả định nhất quán quanh các động lực thay đổi bất định; mục tiêu là học hỏi và chuẩn bị, không phải dự báo.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay