Standard cost, standard costing và cách đặt standard
- Standard cost là chi phí đơn vị ước tính trước, dùng để định giá tồn kho và kiểm soát. Standard cost card ghi chi tiết lượng × đơn giá từng khoản cho một sản phẩm.
- Standard costing so chi phí, doanh thu tiêu chuẩn với thực tế; chênh lệch là variance: thực tế tốt hơn là (F), xấu hơn là (A).
- Standard dựa trên kỳ vọng về mức hiệu quả dùng vật liệu, lao động; giá dự kiến; overhead và mức hoạt động ngân sách.
- Lượng vật liệu có hao hụt: chia cho (1 − tỷ lệ hao hụt). Giờ được trả lương khi có idle time: chia cho (1 − tỷ lệ idle time).
Standard cost card
- Theo absorption costing: direct materials + direct labour = standard direct cost; + variable production overhead = standard variable cost of production; + fixed production overhead (theo OAR) = standard full production cost; + overhead quản lý, bán hàng = standard cost of sale; + standard profit = standard selling price.
- Theo marginal costing: dừng ở standard variable production cost; giá bán trừ mọi biến phí ra standard contribution.
- Mark-up tính trên giá thành; margin tính trên giá bán.
- Standard costing kết hợp được với cả marginal costing và absorption costing; tồn kho ghi theo standard cost tương ứng. Chênh lệch lợi nhuận hai hệ thống vẫn bằng thay đổi tồn kho (units) × fixed production overhead một sản phẩm.
Bốn loại standard
- Ideal: điều kiện hoàn hảo, không hao hụt, variance gần như luôn (A), dễ làm nản.
- Attainable: hiệu quả nhưng có cho phép hao hụt, ngừng việc bình thường; tạo động lực tốt nhất.
- Current: theo điều kiện hiện tại, không đòi cải thiện.
- Basic: giữ nguyên nhiều năm, dùng xem xu hướng; ít dùng nhất.
OAR
Predetermined OAR = Budgeted overheadBudgeted activity level
- Overhead absorbed = Actual activity level × Predetermined OAR; Under-/(over-) absorption = Actual overhead − Overhead absorbed. Chênh lệch tách được thành phần chi tiêu (expenditure) và phần sản lượng (volume).
Fixed budget, flexible budget và variance
- Fixed budget không điều chỉnh theo sản lượng thực tế, hợp cho lập kế hoạch; so nó với thực tế ở mức sản lượng khác thì variance không có ý nghĩa kiểm soát.
- Flexible budget cho kết quả ở nhiều mức hoạt động; flexed budget là ngân sách đã điều chỉnh về đúng sản lượng thực tế.
Flexed budget cost = Budgeted fixed cost + (Variable cost per unit × Actual activity level)
- Biến phí flex theo sản lượng; định phí giữ nguyên (kể cả khi đề cho theo đơn vị); chi phí hỗn hợp tách bằng high-low: Variable cost per unit = Chênh lệch chi phíChênh lệch mức hoạt động.
- Volume variance = Flexed budget profit − Fixed budget profit = (Actual units − Budgeted units) × Standard contribution per unit (marginal costing).
- Expenditure (budget) variance = Actual profit − Flexed budget profit; Total variance = Actual profit − Fixed budget profit.
- Fixed budget hợp với bộ phận chi phí cố định, khoản chi do quản lý ấn định, mức hoạt động ổn định; flexible budget hợp khi chi phí biến động theo sản lượng và sản lượng khó dự báo.
What-if analysis và scenario planning
- What-if analysis đổi một giả định trong mô hình (thường trên spreadsheet), giữ nguyên các giả định khác; là một dạng sensitivity analysis.
- Scenario planning dựng nhiều bức tranh tương lai hợp lý, mỗi bức là một tập giả định nhất quán quanh các động lực thay đổi bất định; mục tiêu là học hỏi và chuẩn bị, không phải dự báo.