Tóm tắt Chương 11: Short-term decisions

Môn Performance Management (PM), chương 11/21

Relevant cost và chi phí không thích hợp

  • Relevant cost là dòng tiền tương lai, tăng thêm do quyết định, thay đổi theo phương án được chọn.
  • Opportunity cost (lợi ích mất từ phương án tốt nhất bị bỏ) và avoidable cost (chi phí mất đi khi bỏ hoạt động) là relevant cost.
  • Không relevant: sunk cost, committed cost, notional cost (khấu hao, tiền thuê tính nội bộ), chi phí cố định chung được phân bổ.
  • Chi phí cố định tăng thêm hoặc tránh được nhờ quyết định thì vẫn relevant, dù được gọi là "fixed".

Vật tư, nhân công, máy móc

  • Vật tư phải mua, hoặc có trong kho và dùng thường xuyên: current replacement cost.
  • Vật tư trong kho không có công dụng khác: current resale value; tốn tiền hủy thì relevant cost âm.
  • Vật tư khan hiếm, cần cho việc khác: opportunity cost. Giá gốc trong kho luôn là sunk cost.
  • Nhân công rảnh, lương cố định: nil. Thuê thêm hoặc làm thêm giờ được: chi phí thuê thêm hoặc tiền làm thêm giờ.
  • Nhiều nguồn cung vật tư: mua ngay có hao hụt h% tốn giá ÷ (1 − h) một kg dùng được; chuyển đổi vật tư tồn kho tốn tiền bán phế liệu mất đi + chi phí chuyển đổi; dùng nguồn rẻ nhất tới giới hạn số lượng.
  • Tồn kho chưa cần tới và nhà cung cấp quen giao bù kịp: tính theo giá nhà cung cấp quen; phần thiếu mua gấp theo giá mua gấp.
Relevant cost một giờ nhân công khan hiếm = Biến phí nhân công một giờ + Contribution một sản phẩmSố giờ cho một sản phẩm
  • Máy móc: biến phí vận hành, sửa chữa, tiền thuê thêm, phần giảm giá trị bán lại do dùng. Khấu hao không relevant.
  • Tài sản đang có nhiều cách dùng: relevant cost = số thấp hơn giữa replacement cost và (số cao hơn giữa resale value và thu nhập ròng từ cách dùng khác).

Minimum price và accept or reject

  • Minimum price = tổng relevant cost; không cộng chi phí phân bổ, tỷ lệ quản lý hay lợi nhuận.
  • Accept or reject: nhận nếu doanh thu tăng thêm lớn hơn tổng relevant cost, rồi xét đơn hàng thay thế, giá cho đơn lặp lại, phản ứng của khách cũ.

Make or buy và outsourcing

Chi phí tăng thêm khi mua ngoài = (Giá mua − Biến phí tự làm) × Số đơn vị − Chi phí cố định riêng tránh được
  • Dương thì tự làm, âm thì mua ngoài; chi phí chung đã cam kết bị loại.
  • Thiếu năng lực: mua những thứ có chi phí tăng thêm thấp nhất trên mỗi đơn vị nguồn lực khan hiếm tiết kiệm được. Chi phí cố định riêng chỉ tiết kiệm được khi mua toàn bộ, nên phải so các tổ hợp khả thi, kể cả mua nhiều hơn mức tối thiểu.
  • Outsourcing: so phí thuê ngoài với chi phí nội bộ tránh được, cộng chi phí chuyển đổi một lần; xét kiểm soát, chất lượng, bảo mật, kỹ năng nội bộ, tinh thần nhân viên.

Shutdown decision

  • Thay đổi lợi nhuận khi đóng cửa = chi phí tránh được − contribution mất đi.
  • Lỗ theo absorption costing chưa đủ để đóng cửa; chi phí chung phân bổ vẫn ở lại và dồn sang bộ phận khác.
  • Xét thời điểm, chi phí đóng cửa (trợ cấp thôi việc, xóa sổ tài sản), sản phẩm phụ thuộc lẫn nhau, phương án dùng nguồn lực tốt hơn.
  • Lý do giữ sản phẩm lỗ: bổ trợ cho sản phẩm có lãi, bán lỗ để giành thị phần, giữ chân khách, chi phí đóng cửa lớn.
  • HO costs phân bổ theo nhân viên: tách khỏi chi phí riêng, lập dòng contribution to HO costs; chỉ đóng chi nhánh có contribution to HO costs âm.
  • Đóng cửa tạm thời: dòng tiền tăng thêm khi mở = doanh thu và contribution extras − (chi phí khi mở − chi phí khi đóng); lương cố định cả năm, phí cố định, an ninh ghi $0.

Joint products và further processing

  • Joint products không tách riêng được trước split-off point và được hạch toán riêng; by-product có giá trị nhỏ, thường không nhận phân bổ joint cost.
  • Joint cost là sunk cost và được phân bổ tùy ý (số lượng vật lý, doanh thu tương đối, NRV), nên không relevant với quyết định chế biến thêm.
  • Chế biến thêm khi doanh thu tăng thêm lớn hơn chi phí chế biến thêm sau split-off point.
  • Joint cost chỉ relevant khi quyết định có chạy cả quy trình chung hay không.
  • Hao hụt cuối khâu chế biến: doanh thu = đầu vào × (1 − hao hụt) × giá, cộng doanh thu bán hao hụt; chi phí chế biến tính trên đầu vào. Kết luận bằng kế hoạch sản xuất (số lít từng sản phẩm bán ra).

Giả định

  • Biết chắc ứng xử chi phí, chi phí, giá và sản lượng; mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận; thông tin đầy đủ và đáng tin.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay