Lãnh đạo
- Leadership là quá trình tác động lên tổ chức hoặc nhóm để cùng hướng tới mục tiêu. Management lo kế hoạch, ngân sách, tổ chức, kiểm soát; lãnh đạo lo tầm nhìn và động lực. Triển khai chiến lược cần cả hai.
- Năm cách tiếp cận của Yukl: trait, behaviour, power–influence (autocratic hoặc participative), situational (contingency), integrative.
- Mô hình phong cách: dải Tannenbaum and Schmidt (từ tự quyết rồi thông báo tới để nhóm tự quyết trong giới hạn); Blake and Mouton grid (1.1 impoverished, 1.9 country club, 9.1 task, 5.5 middle of the road, 9.9 team); Theory X và Theory Y của McGregor; contingency của Adair (task, individual, group needs), Fiedler (position power, task structure, leader–subordinate relations), Hersey and Blanchard (maturity của người theo).
- Top managers: envisioning future strategy, aligning the organisation, embodying change. Middle managers: advisers, sense making, reinterpretation and adjustment, local leadership of change.
- Phẩm chất hay được chấm: strategic focus, communication, persuasiveness, empathy, adaptability, integrity, charisma, expertise và dám chấp nhận rủi ro. Mỗi phẩm chất phải gắn với hành động cụ thể trong tình huống.
Lãnh đạo thay đổi
- Change agent là cá nhân hoặc nhóm giúp tạo ra thay đổi chiến lược; change agency có thể chia cho nhóm dự án, quản lý, tư vấn ngoài.
- Transactional (instrumental) dựa vào hệ thống, kiểm soát, cải thiện cái đang có. Transformational (charismatic) truyền năng lượng, xây tầm nhìn, coi thay đổi là việc tự nhiên. Chọn theo bối cảnh.
- Năm phong cách của Balogun and Hope Hailey: education and communication, collaboration and participation, intervention, direction, coercion.
Entrepreneurship
- Entrepreneurship: nhận ra và khai thác cơ hội cho sản phẩm, dịch vụ mới; chọn business model và chiến lược phù hợp. Intrapreneurship: áp dụng nguyên tắc đó bên trong tổ chức qua tự chủ, chấp nhận rủi ro, thưởng, ngân sách cho dự án mới.
- Phong cách người sáng lập phải xét theo giai đoạn: tăng trưởng cần tốc độ và tầm nhìn; bão hòa cần kỷ luật và quản trị; suy giảm cần đổi mô hình kinh doanh.
Chiến lược
- Strategy là hướng đi dài hạn của tổ chức; three horizons (bảo vệ mảng hiện tại, mảng đang nổi, dự án mới rủi ro).
- Ba cấp: corporate (phạm vi, ngành, vùng), business-level (cạnh tranh trong một thị trường), operational (các bộ phận chức năng hỗ trợ).
- Mission statement nêu mục đích; vision mô tả tương lai muốn tạo ra. Ashridge model: purpose, strategy, policies and standards of behaviour, values. Rủi ro: chỉ là quan hệ công chúng, chung chung, bị phớt lờ.
- Mục tiêu theo kim tự tháp và SMART: specific, measurable, achievable, realistic (hoặc results-focused), time-related.
- Johnson, Scholes and Whittington: strategic position, strategic choices, strategy in action. Ba thành phần quan hệ qua lại, không tuần tự; chiến lược chỉ sinh lợi khi được triển khai. Strategic drift xảy ra khi chỉ cải tiến trong khuôn khổ cũ.
Đạo đức và quản trị
- Lãnh đạo đặt tone from the top. Giá trị đạo đức: accountability, integrity, honesty, objectivity, fairness, transparency, openness, responsibility, loyalty.
- Đối xử công bằng với người lao động (kể cả khi cắt giảm), khách hàng và cổ đông. Responsible leadership cân nhắc tác động tới xã hội và môi trường trong khi vẫn bảo vệ cổ đông.
- CSR vượt qua nghĩa vụ pháp lý và cần lãnh đạo có đạo đức để tránh làm cho có.
- Corporate governance là cách tổ chức được định hướng và kiểm soát; bắt nguồn từ agency problem. Fairness, openness/transparency, honesty, responsibility, accountability, integrity là nền của quản trị.
Văn hóa
- Organisational culture: các giả định cơ bản được chia sẻ và truyền cho người mới; "the way we do things round here". Ba tầng của Schein: basic assumptions, overt beliefs, visible artefacts.
- Yếu tố hình thành: văn hóa quốc gia, người sáng lập, lịch sử, cơ cấu, phong cách lãnh đạo hiện tại. Handy: power, role, task, person culture.
- Văn hóa cần khớp với chiến lược và ảnh hưởng ngược lại tới chiến lược; paradigm có thể gây strategic drift.
- Cultural web (Johnson): paradigm ở giữa, sáu biểu hiện: stories, symbols, power structures, organisational structures, control systems, rituals and routines. Mẹo nhớ CROPS PS.
- Dùng cultural web: vẽ văn hóa hiện tại, văn hóa mong muốn, so sánh để ra việc cần đổi. Khi viết bài: mỗi thành phần một tiêu đề, dữ kiện kèm ý nghĩa và hệ quả, không mô tả mô hình chung chung.