Agency
- Agency relationship (Jensen và Meckling, 1976): principal thuê agent làm việc thay mình và giao một phần quyền ra quyết định. Trong công ty cổ phần: cổ đông là principal, giám đốc là agent.
- Agency problem: lợi ích hai bên lệch nhau khi sở hữu tách khỏi điều hành; gốc là information asymmetry. Biểu hiện: chạy theo ngắn hạn, rủi ro lệch khẩu vị, xây đế chế, lợi ích riêng, che giấu.
- Cách giám sát: yêu cầu lập ủy ban, thuê tư vấn, tăng NED, dự AGM chất vấn; vũ khí cuối cùng là bãi nhiệm giám đốc.
- Agency costs: chi phí principal bỏ ra để biết agent làm gì và để kiểm soát agent (phân tích số liệu, tư vấn, phí kiểm toán, thiết kế hợp đồng giám đốc, thời gian dự họp, can thiệp trực tiếp kể cả phí luật sư, chi phí giao dịch cổ phiếu).
- Gắn lợi ích: performance-related pay, bonus, share options; mặt trái là động cơ ngắn hạn nếu chỉ tiêu ngắn hạn.
Stakeholder và claim
- Stakeholder tác động tới hoặc bị tác động bởi tổ chức. Claim là kết quả stakeholder muốn trong một tình huống cụ thể.
- Direct claim: tự lên tiếng. Indirect claim: không tự nói được (thiên nhiên, ở xa, thế hệ tương lai) nhưng vẫn có giá trị.
- Phân loại: internal, connected, external; active, passive; primary, secondary; narrow, wide; voluntary, involuntary.
- Đánh giá claim: claim là gì, chính đáng tới đâu (legitimacy), có đòi được không.
Mendelow và xung đột
- Hai trục power và interest. A minimal effort; B keep informed; C keep satisfied; D key players (chiến lược phải ít nhất chấp nhận được với họ).
- Power mạnh hơn khi đi kèm legitimacy và urgency. Luôn đo theo một quyết định cụ thể.
- Hạn chế: khó đo; bản đồ không đứng yên; dựa trên định vị chiến lược chứ không trên đạo đức; nhiều key players bất đồng thì không có lời giải; bỏ qua legitimacy.
- Fiduciary duty với cổ đông có thể xung đột với claim khác. Instrumental view (vì lợi ích kinh tế) và normative view (vì nghĩa vụ đạo đức).
- Xử lý claims cạnh tranh: ưu tiên theo power, interest, legitimacy; đàm phán, dung hòa; đền bù, giảm nhẹ; tham vấn sớm; đưa claim vào chính sách.
CSR
- Carroll: economic, legal (bắt buộc), ethical (kỳ vọng), philanthropic (mong muốn).
- Corporate citizenship: giảm tác hại, tối đa lợi ích cho xã hội, giải trình và phản hồi stakeholder; có quyền và trách nhiệm. Matten và Crane: limited, equivalent, extended view.
- Ethical stances: short-term shareholder interest, long-term shareholder interest, multiple stakeholder obligations, shaper of society.
- Gray, Owen và Adams: pristine capitalist, expedient, social contract, social ecologist, socialist, radical feminist, deep ecologist.
- Visser: greed, philanthropy, marketing (greenwashing), management, responsibility; CSR 2.0 gồm creativity, scalability, responsiveness, glocality, circularity.
- Ủng hộ CSR: danh tiếng, thu hút nhà đầu tư, nhân viên, khách hàng, lợi thế cạnh tranh, thương hiệu. Phản đối: dùng tiền cổ đông, lợi ích khó đo, tốn nguồn lực, dễ bị coi là PR.
Sustainability và báo cáo
- Sustainable development: đáp ứng nhu cầu hiện tại không làm tổn hại thế hệ sau. Weak và strong sustainability.
- Environmental footprint: tài nguyên, phát thải, chất thải, tiếng ồn, sức khỏe, chất lượng sống địa phương. Social footprint: tác động lên con người và cộng đồng, tích cực hoặc tiêu cực.
- Chính sách báo cáo do power và interest của stakeholder, luật, áp lực ESG, mức nhạy cảm của footprint, thông lệ ngành, lập trường đạo đức, chi phí và bảo mật quyết định.
- Triple bottom line: people, planet, profit. AA1000AP (2018): inclusivity, materiality, responsiveness, impact. GRI: báo cáo bền vững so sánh được như báo cáo tài chính.
- Lợi ích báo cáo môi trường: đáp ứng nhu cầu thông tin, thu hẹp khoảng cách agency, cho thấy công ty phản hồi, quản lý rủi ro môi trường, hiệu quả vận hành.
EMAS và ISO 14000
- EMAS: chính sách môi trường, rà soát tại chỗ, hệ thống quản lý, kiểm toán tại cơ sở, đặt mục tiêu từ kết quả kiểm toán, tuyên bố môi trường công khai được xác minh.
- ISO 14001: chính sách môi trường, đánh giá khía cạnh môi trường và nghĩa vụ, hệ thống theo dõi và báo cáo, kiểm toán nội bộ báo cáo lên cấp cao, tuyên bố công khai việc tuân thủ. ISO 14005: xây theo giai đoạn.
Integrated reporting
- Integrated reporting cho thấy liên hệ giữa chiến lược, quản trị, kết quả tài chính với bối cảnh xã hội, môi trường, kinh tế; dựa trên integrated thinking.
- Six capitals: financial, manufactured, intellectual, human, social and relationship, natural. Giá trị tạo ra khi capitals tăng, giảm hoặc biến đổi; phải nêu cả hai chiều và sự đánh đổi.
- Bảy guiding principles: strategic focus and future orientation, connectivity of information, stakeholder relationships, materiality, conciseness, reliability and completeness, consistency and comparability.
- Tám content elements: organisational overview and external environment, governance, business model, risks and opportunities, strategy and resource allocation, performance, outlook, basis of preparation and presentation.
- Vướng mắc: đo lường định tính, chi phí, phạm vi, khó so sánh, tự nguyện nên dễ thành PR, lộ thông tin.
- Assurance: tăng tin cậy và giải trình, chống làm cho có; khó vì hãng kiểm toán ngại, chi phí cao, chỉ tiêu định tính, không bắt buộc. Limited assurance là phổ biến.
Social audit và environmental audit
- Social audit: rationale, congruence với sứ mệnh, mục tiêu và ưu tiên, mức tham gia.
- Environmental audit: thống nhất chỉ tiêu, đo và so với mục tiêu, kiểm toán viên báo cáo mức tuân thủ hoặc chênh lệch.