Tóm tắt Chương 10: Financial analysis

Môn Strategic Business Leader (SBL), chương 10/15

Mục tiêu tài chính và chiến lược

  • Ba yếu tố tài chính khi đánh giá chiến lược (Johnson, Scholes và Whittington): financial risk, financial return, funding.
  • Financial risk: khả năng không đáp ứng nghĩa vụ tài chính; xét gearing (lãi vay bắt buộc trả, cổ tức thì không) và liquidity.
  • Ward: business risk và financial risk nên bù trừ nhau. Launch: venture capital, không cổ tức; Growth: equity, cổ tức rất ít; Maturity: debt và equity, cổ tức cao; Decline: secured debt, trả gần hết.
  • Donaldson: mục tiêu tài chính không cố định, xếp hạng theo quyền lực stakeholder, bị môi trường giới hạn, phụ thuộc lẫn nhau.

Chức năng tài chính

  • Công nghệ (big data, cloud, predictive analytics, RPA, AI, blockchain, FinTech) giảm thời gian xử lý giao dịch, tăng thời gian phân tích; đòi hỏi kỹ năng mới và kiểm soát mới.
  • Business partnering: người làm tài chính ngồi trong bộ phận kinh doanh, phân tích, xây mô hình, phản biện quyết định.
  • Shared services: đơn vị nội bộ gom việc lặp lại của cả tập đoàn; GBS là phiên bản nhiều chức năng, toàn cầu. Giữ kiểm soát, có lợi thế quy mô.
  • Outsourcing: thuê ngoài theo SLA; rẻ, linh hoạt, có công nghệ, nhưng rủi ro kiểm soát, dữ liệu, phụ thuộc.
  • Khi chuyển đổi: lý do và lợi ích, đối tác, địa điểm, hoạt động nào chuyển, đội dự án, nhân viên, SLA và báo cáo đảm bảo về kiểm soát của nhà cung cấp.

Nhu cầu vốn và nguồn tài trợ

  • Ba quyết định đầu tư, tài trợ, cổ tức phụ thuộc nhau. Nhu cầu vốn gồm đầu tư ban đầu, working capital tăng thêm, lỗ giai đoạn đầu, dự phòng.
  • Dự báo dòng tiền kèm sensitivity analysis; thiếu hụt bù bằng vay, bán khoản đầu tư, leading and lagging.
  • Receivable days = Receivables ÷ Revenue × 365; Payable days = Payables ÷ Cost of sales × 365; Inventory days = Inventory ÷ Cost of sales × 365. Tiền giải phóng là khoản một lần.
  • Đánh giá nguồn vốn bằng suitability, acceptability, feasibility.
  • TERP = (giá trị cổ phần hiện có + tiền thu) ÷ tổng số cổ phần sau phát hành.
  • Sale and leaseback: có tiền, mất phần tăng giá, nợ thuê lên bảng cân đối theo IFRS 16.
  • Lãi vay được trừ thuế; gearing = Debt ÷ (Debt + Equity); interest cover = Operating profit ÷ Interest.

Thẩm định đầu tư và rủi ro

  • ROCE dự án = lợi nhuận trước lãi và thuế bình quân năm ÷ vốn đầu tư ban đầu; payback bỏ qua dòng tiền sau mốc hoàn vốn.
  • NPV dùng cost of capital (không phải lạm phát); IRR ≈ a + NPVa ÷ (NPVa − NPVb) × (b − a).
  • Dự án loại trừ nhau chọn theo NPV; IRR bỏ qua quy mô, có thể nhiều IRR; khi capital rationing xét NPV trên mỗi đồng vốn.
  • Risk có xác suất thống kê; uncertainty thì không. EV = Σ p × x; hạn chế: xác suất chủ quan, là bình quân dài hạn, bỏ qua thái độ rủi ro, không tính giá trị thời gian.
  • Decision tree: ô vuông là quyết định, hình tròn là kết quả; tính từ phải sang trái; kiểm tra độ nhạy.

Báo cáo tài chính, thuế và phân tích hiệu quả

  • Tác động cần nêu: gearing, covenant, EPS, goodwill, nợ thuê, thuế suất, chuyển giá, danh tiếng (vụ Apple và Ireland).
  • ROCE = operating margin × asset turnover. Thêm ROE, current ratio, quick ratio, gearing, interest cover, EPS, P/E, dividend cover.
  • KPI phi tài chính gắn với CSF; mỗi KPI phải đo được, có tần suất, dẫn tới hành động.
  • Ý ăn điểm có ba lớp: con số, nguyên nhân, hệ quả; nêu giới hạn dữ liệu và kết luận.

Kế toán quản trị

  • Full cost; ABC phân bổ chi phí chung theo cost driver, rõ lợi nhuận theo sản phẩm, khách hàng nhưng không giải thích variance nguyên vật liệu, nhân công.
  • Cắt chi phí đồng loạt không có budget là dấu hiệu cần phản biện.
  • Dự báo định tính: Delphi, lực lượng bán hàng, ban điều hành, nghiên cứu thị trường. Định lượng: regression (r, r²), time series.
  • Budget: năm lợi ích (nghĩ trước, phối hợp, động lực, kiểm soát, phân quyền), bốn hạn chế, bảy đặc điểm thành công; flexed budget và sự tham gia.
  • Variance: sales volume, sales price, materials price và usage, labour rate và efficiency, fixed overhead expenditure. Phải giải thích nguyên nhân.
  • Relevant cost: tương lai, bằng tiền, tăng thêm. Bốn ứng dụng của marginal analysis: đơn hàng đặc biệt, limiting factor, make or buy, đóng cửa bộ phận.
  • Limiting factor: xếp hạng theo contribution trên mỗi đơn vị nguồn lực khan hiếm. Breakeven volume = Fixed costs ÷ Contribution per unit.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.