Tóm tắt Chương 9: Applying ethical principles

Môn Strategic Business Leader (SBL), chương 9/15

Fraud

  • Fraud là hành vi cố ý vi phạm pháp luật để giành lợi thế, thường bằng trình bày sai sự thật; khác sai sót ở chỗ có ý định.
  • Kiểu hay gặp: ghost employees, khai khống chi phí, lấy cắp tài sản (kể cả phishing), làm đẹp báo cáo tài chính.
  • Fraud triangle (Cressey, 1973): pressure, opportunity, rationalisation phải có cùng lúc. Kiểm soát nội bộ đánh trực tiếp vào opportunity; pressure và rationalisation giảm gián tiếp qua thiết kế thưởng, tone at the top, code có chế tài.
  • Năm nhóm dấu hiệu: quản trị và con người, áp lực báo cáo, kiểm soát yếu, giao dịch bất thường, bằng chứng có vấn đề.
  • Phòng ngừa: segregation of duties, phân quyền hệ thống, hạn mức duyệt, luân chuyển, bắt buộc nghỉ phép, kiểm tra lý lịch; phát hiện: kiểm toán nội bộ, kiểm tra đột xuất, phân tích dữ liệu, whistleblowing; phản ứng: fraud response plan.
  • Kiểm toán nội bộ có phạm vi do hội đồng quyết, rộng hơn kiểm toán viên độc lập, nhưng chỉ phát hiện được sai phạm để lại dấu vết và không nên tự vận hành kiểm soát phòng ngừa.

Bribery, corruption và money laundering

  • Bribery: dùng tiền, quà, dịch vụ, lời hứa để khiến người khác hành xử sai. Corruption: lệch khỏi chuẩn mực hành xử để đổi lấy lợi ích; gồm abuse of a system, bid rigging, cartel, influence peddling.
  • Năm tác hại: mất trung thực và thiện chí, conflict of interest, rủi ro kinh doanh quốc tế, méo mó kinh tế, danh tiếng.
  • Phân biệt extortion, bribery, grease money (facilitation payment), gifts. UK Bribery Act 2010 không miễn trừ facilitation payment.
  • Section 7: công ty có tội khi người làm thay mặt công ty đưa hối lộ, trừ khi có adequate procedures. Sáu nguyên tắc: proportionate procedures, top-level commitment, risk assessment, due diligence, communication, monitoring and review.
  • Năm vùng rủi ro: country, sector, transaction, business opportunity, business partnership.
  • Money laundering: placement, layering, integration. Báo cáo nghi ngờ rửa tiền theo luật không vi phạm confidentiality; không được tipping off.

Conflict of interest và ra quyết định đạo đức

  • Conflict of interest: người ra quyết định hưởng lợi riêng, hoặc mục tiêu các bên không tương thích. Thành ethical conflict khi có bên bị đối xử bất công, bị lừa, bị hại.
  • Bốn bước trong đề: đọc exhibit, xác định vấn đề và stakeholder bị ảnh hưởng, đối chiếu luật và code của chính công ty, đề xuất làm được kèm lý do kinh doanh và đạo đức.
  • Tucker: profitable, legal, fair, right, sustainable or environmentally sound.
  • AAA bảy bước: facts, ethical issues, norms and values, alternatives, best course consistent with norms, consequences, decision.
  • Kohlberg: pre-conventional (tránh phạt, lợi riêng), conventional (theo nhóm, theo luật), post-conventional (theo nguyên tắc tự thân).

Responsible leadership, public value, public interest

  • Responsible leadership tính tới mọi stakeholder và thế hệ sau, làm việc cùng stakeholder, vẫn tạo lợi nhuận; tự hỏi về người lao động, tầm nhìn dài hạn, giá trị đã tuyên bố, quản trị rủi ro.
  • Public value (Mark Moore): giá trị tổ chức tạo ra cho xã hội; phải có cách đo (BBC: reach, quality, impact, cost and value for money).
  • Public interest theo IESBA: phúc lợi chung của những người dựa vào công việc của kế toán; nghề kế toán nhận trách nhiệm hành động vì lợi ích công.

Code of ethics và IESBA Code

  • Corporate code: hành vi được và không được, ví dụ cụ thể, liên kết sứ mệnh, chế tài, chuẩn mực với nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên. Có tác dụng khi lãnh đạo làm gương, đào tạo, ký cam kết, kỷ luật thật, công bố, có kênh hỏi và whistleblowing.
  • IESBA Code dựa trên nguyên tắc; conceptual framework: nhận diện, đánh giá, xử lý nguy cơ bằng safeguards.
  • Năm fundamental principles: professional competence and due care, integrity, professional behaviour, confidentiality, objectivity.
  • Integrity: không gắn tên với thông tin sai trọng yếu, lập cẩu thả hoặc bỏ sót gây hiểu lầm. Confidentiality có ngoại lệ: được phép, luật bắt buộc (lệnh tòa, báo cáo rửa tiền), nghĩa vụ hoặc quyền nghề nghiệp.

Threats và safeguards

  • AS IFS: advocacy, self-interest, intimidation, familiarity, self-review.
  • Safeguards từ nghề nghiệp và pháp luật, từ hệ thống của khách hàng và công ty kế toán, từ đào tạo và CPD. Không safeguard nào đủ thì từ chối hoặc rút.
  • Audit committee hợp để duyệt dịch vụ phi kiểm toán vì theo dõi độc lập của kiểm toán viên, gồm NED độc lập, đại diện cổ đông trước lợi ích của executive.
  • Nhân viên (tuân lệnh, lợi ích chủ lao động, hòa nhập) đối với người làm nghề (chuẩn mực, lợi ích công, uy tín nghề). Leo thang: cấp trên, cấp cao hơn hoặc ethics partner, tư vấn ACCA, whistleblowing, rút lui.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.