Project và vòng đời dự án
- Project: việc có điểm bắt đầu và kết thúc, làm để đạt mục tiêu trong giới hạn chi phí, thời gian, chất lượng. Khác operations: có đầu có cuối, nguồn lực phân bổ riêng, làm một lần, theo kế hoạch tới kết quả cụ thể, thường cắt ngang nhiều phòng ban.
- Vòng đời năm bước: initiation (business case, PID), planning (WBS, budget, Gantt, CPA, resource histogram), execution (progress reports), monitoring and control (gateways, change control, risk responses), completion (completion report, post-project review, post-implementation review).
- Thách thức riêng của dự án: xây dựng nhóm, vấn đề lường trước, vấn đề bất ngờ, lợi ích đến muộn, vai trò chuyên gia đổi theo giai đoạn, xung đột giữa các bên.
- Chọn dự án bằng suitability, acceptability, feasibility; mọi dự án phải nhất quán với chiến lược.
Triple constraint
- Scope (gồm chất lượng), time, cost kéo nhau: khóa một yếu tố thì hai yếu tố kia phải điều chỉnh.
- Ưu tiên time khi hạn cố định hoặc đua ra thị trường; cost khi ngân sách có trần cứng; scope và quality khi an toàn là sống còn.
Sponsor và project manager
- Project sponsor: lãnh đạo cấp cao, xin phê duyệt nguồn lực, giải trình với hội đồng, bổ nhiệm project manager, theo dõi ở tầm cao, ký nghiệm thu; không điều hành hằng ngày để giữ góc nhìn độc lập.
- Project manager: chịu trách nhiệm ra kết quả đúng hạn, trong ngân sách; đa năng, điều phối nhiều bộ phận; nhiệm vụ: lập kế hoạch, huy động nguồn lực, xây dựng nhóm, giao tiếp, điều phối, theo dõi và kiểm soát, giải quyết vấn đề, kiểm soát chất lượng.
- Không nên một người kiêm hai vai: mất giám sát độc lập, tin xấu dễ bị giữ lại, thiếu thời gian và chuyên môn.
Business case và PID
- Business case: lập luận vì sao cần dự án, đạt được gì, làm thế nào; dùng để xin vốn và được xem lại suốt dự án. Cấu trúc: introduction, management summary (viết cuối), current situation, options, costs and benefits (lợi ích trước), investment appraisal, impact assessment, risk assessment, recommendations, appendices.
- Risk assessment trong business case: mô tả, tác động, xác suất, biện pháp đối phó, risk owner.
- PID (project charter, terms of reference): trao quyền bắt đầu làm và dùng nguồn lực. Luôn có: tên, mục đích và mục tiêu, ngày bắt đầu và kết thúc, sponsor và project manager, phê duyệt của stakeholders chính. Thêm: phạm vi, đầu ra, ràng buộc, ngân sách, vai trò, stakeholders, lịch, rủi ro, lợi ích và thước đo.
Chi phí và lợi ích
- Benefits management (Ward and Daniel): identify and structure; plan realisation; execute; review and evaluate; establish further benefits. Mỗi lợi ích cần benefit owner và thước đo.
- Observable: xét đoán theo tiêu chí thống nhất. Measurable: đo được nhưng chỉ biết mức cải thiện sau khi làm. Quantifiable: dự báo đáng tin trước khi làm. Financial: đã quy ra tiền.
- Chỉ financial và quantifiable nên vào payback hay NPV; measurable ghi kèm giả định; observable mô tả bằng lời.
- Năm cách lượng hóa: evidence, modelling and simulating, benchmarking, reference sites, pilot implementations.
- Chi phí: purchase, internal development, infrastructure, costs of carrying out the changes, ongoing costs; capital expenditure và operating costs (lặp lại, không lặp lại). Chi phí vận hành lặp lại phải vào business case.
- Đánh giá bằng ARR, payback, NPV, IRR.
Kế hoạch, kiểm soát, kết thúc
- WBS chia việc từ đầu ra; budget top-down hoặc bottom-up; Gantt chart thể hiện việc theo thời gian; CPA tìm chuỗi việc dài nhất, việc trên critical path không có float; resource histogram so nhu cầu với nguồn lực sẵn có.
- Kiểm soát: gateways (tiêu chí để đi tiếp, chặn scope creep, xem lại business case), progress reports và milestones, change control.
- Slippage: do nothing, add resources, work smarter, replan, reschedule, incentives, briefings, change the specification; fast-tracking (làm song song) và crashing (thêm nguồn lực vào critical path, tốn tiền).
- Rủi ro dự án sáu bước; bốn cách đối phó: avoidance, reduction, transference, acceptance.
- Completion report so kết quả, chi phí, thời gian với kế hoạch và có ký nghiệm thu. Post-project review: cách quản lý dự án, bài học cho dự án sau. Post-implementation review: đầu ra có đem lại lợi ích đã hứa không, cải tiến thêm gì.