Conceptual Framework
- Ba mục đích: giúp IASB viết chuẩn mực nhất quán; giúp người lập báo cáo xây dựng chính sách khi không có chuẩn mực hoặc khi chuẩn mực cho lựa chọn; giúp mọi bên hiểu chuẩn mực.
- Conceptual Framework không phải là chuẩn mực và không ghi đè chuẩn mực. Không có chuẩn mực thì theo IAS 8: chuẩn mực tương tự, rồi Conceptual Framework, rồi có thể tham khảo cơ quan lập chuẩn khác và thông lệ ngành. Tiền mã hóa nắm giữ không phải cash equivalent; thường là intangible asset (IAS 38) hoặc hàng tồn kho (IAS 2) nếu giữ để bán trong kinh doanh thông thường.
- Mục tiêu: thông tin hữu ích cho primary users (nhà đầu tư, người cho vay, chủ nợ khác, hiện tại và tiềm năng) khi quyết định cung cấp nguồn lực; gồm cả đánh giá stewardship.
- Giới hạn: không đáp ứng mọi nhu cầu, không cho biết giá trị doanh nghiệp, dựa nhiều vào ước tính, cần thông tin ngoài báo cáo.
Thông tin hữu ích
- Hai đặc điểm cơ bản: relevance (predictive, confirmatory value; materiality) và faithful representation (complete, neutral, free from error; substance over form).
- Prudence là cẩn trọng khi xét đoán, đi cùng neutrality; không cho phép ghi thừa nợ hay chi phí. Conceptual Framework không yêu cầu thận trọng bất đối xứng.
- Measurement uncertainty cao có thể khiến thông tin relevant nhất không còn trung thực.
- Bốn đặc điểm bổ trợ: comparability, verifiability, timeliness, understandability. Cost constraint áp dụng cho mọi thông tin.
Yếu tố, ghi nhận, dừng ghi nhận
- Asset: nguồn lực kinh tế hiện tại do đơn vị kiểm soát từ sự kiện quá khứ; nguồn lực kinh tế là quyền có tiềm năng tạo lợi ích kinh tế. Kiểm soát: khả năng hiện tại chỉ đạo việc dùng và nhận lợi ích, gồm cả ngăn người khác.
- Liability: nghĩa vụ hiện tại chuyển giao nguồn lực kinh tế từ sự kiện quá khứ; nghĩa vụ là trách nhiệm không có khả năng thực tế để tránh.
- Equity là phần dư. Income và expenses định nghĩa qua thay đổi tài sản, nợ; trừ giao dịch với chủ sở hữu.
- Ghi nhận khi thỏa định nghĩa và cho thông tin relevant, trung thực, trong cost constraint. Yếu tố cân nhắc: existence uncertainty, xác suất thấp, measurement uncertainty. Bản 2010 dùng probable và reliable measurement.
- IAS 38, IAS 37, IFRS 3 giữ định nghĩa 2010; tiêu chí của chúng cụ thể hơn, không mâu thuẫn, và chuẩn mực thắng.
- Dừng ghi nhận khi mất kiểm soát tài sản hoặc hết nghĩa vụ hiện tại; phải trình bày trung thực cả phần giữ lại và thay đổi. Conceptual Framework không bắt buộc cách tiếp cận control hay risks and rewards.
Đo lường, trình bày, bảo toàn vốn
- Historical cost; current value gồm fair value (thị trường, exit), value in use và fulfilment value (riêng công ty, exit), current cost (entry).
- NRV của IAS 2 là thước đo riêng của công ty, không trùng cơ sở nào của Conceptual Framework; Conceptual Framework không ghi đè IAS 2. Hàng bán sau nhiều năm: giá dự kiến khi bán theo thông tin tại ngày báo cáo, trừ chi phí chế biến và chi phí bán, chiết khấu nếu trọng yếu.
- Chọn cơ sở theo thông tin tạo ra trên SOFP và P/L, relevance (cách tạo dòng tiền, đặc điểm), faithful representation (measurement inconsistency, measurement uncertainty), cost constraint, đặc điểm bổ trợ. IFRS dùng mixed measurement.
- P/L là mặc định; OCI là ngoại lệ cho thay đổi current value; về nguyên tắc có reclassification, trừ khi không có cơ sở xác định kỳ.
- Financial capital maintenance (danh nghĩa hoặc sức mua không đổi) và physical capital maintenance cho lợi nhuận khác nhau.
IFRS 18
- Năm category: operating (còn lại), investing, financing, income taxes, discontinued operations. Equity method luôn ở investing.
- Specified main business activities (đầu tư tài sản, cho khách hàng vay) chuyển thu nhập, chi phí liên quan vào operating.
- Financing liabilities: mọi thu nhập, chi phí vào financing. Other liabilities: chỉ lãi và ảnh hưởng thay đổi lãi suất vào financing (lãi lease, net pension interest, unwinding of discount); phần còn lại vào operating.
- Subtotal bắt buộc: operating profit, profit before financing and income taxes, profit or loss. Subtotal thêm phải theo IFRS, khớp cấu trúc, nhất quán, không nổi bật hơn.
- Chi phí operating trình bày theo bản chất, chức năng hoặc kết hợp; nếu có theo chức năng thì thuyết minh năm loại chi phí trong một ghi chú.
- MPM: subtotal thu nhập và chi phí dùng trong truyền thông công khai, thể hiện quan điểm ban lãnh đạo, không thuộc danh sách IFRS 18. Thuyết minh trong một ghi chú: mô tả, lý do hữu ích, cách tính, đối chiếu về subtotal IFRS kèm ảnh hưởng thuế và NCI từng khoản.
Báo cáo tình hình tài chính, gộp, bù trừ
- Nợ ngắn hạn khi: trả trong chu kỳ kinh doanh, nắm giữ để kinh doanh, đến hạn trong 12 tháng, hoặc không có quyền hoãn ít nhất 12 tháng tại cuối kỳ. Ý định của ban lãnh đạo không ảnh hưởng.
- Chỉ covenant phải tuân thủ vào hoặc trước ngày báo cáo ảnh hưởng phân loại. Miễn trừ sau ngày báo cáo không đổi phân loại; miễn trừ có trước ngày báo cáo nhưng ngắn hơn 12 tháng cũng không; grace period ít nhất 12 tháng có tại ngày báo cáo thì là dài hạn. Covenant sau ngày báo cáo phải thuyết minh.
- Gộp khoản có đặc điểm chung, tách khoản khác nhau, không che khuất thông tin trọng yếu; tránh nhãn "other".
- Không bù trừ trừ khi chuẩn mực yêu cầu hoặc cho phép (IAS 32: quyền hợp pháp và ý định thanh toán thuần). Đo theo số thuần sau dự phòng không phải bù trừ.
Trọng yếu và thuyết minh
- Material: bỏ sót, trình bày sai hoặc che khuất có thể ảnh hưởng hợp lý tới quyết định của primary users; riêng từng công ty.
- Practice Statement 2 không bắt buộc; bốn bước: xác định, đánh giá, sắp xếp, rà soát. Xét định lượng trước; yếu tố định tính (bên liên quan, bất thường, covenant) làm hạ ngưỡng.
- Báo cáo không tuân thủ IFRS nếu có sai sót trọng yếu hoặc sai sót không trọng yếu cố ý. Thuyết minh không trọng yếu được bỏ, nhưng không được tùy chọn phần chuẩn mực để áp dụng.
- Thuyết minh chính sách kế toán trọng yếu, xét đoán quan trọng, nguồn bất định trong ước tính có rủi ro điều chỉnh trọng yếu trong năm tài chính tiếp theo.
- Fair presentation đạt được bằng áp dụng đúng IFRS và thuyết minh thêm; override chỉ trong trường hợp cực kỳ hiếm, kèm thuyết minh đầy đủ.