Tóm tắt Chương 2: Ethics, related parties and accounting policies

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 2/21

Fundamental principles và threats

  • Năm fundamental principles: integrity, objectivity, professional competence and due care, confidentiality, professional behaviour. Thành viên ACCA làm trong doanh nghiệp vẫn bị Code ràng buộc; không ai được yêu cầu kế toán viên vi phạm Code.
  • Gắn tên với cách hạch toán sai IFRS là vi phạm professional competence; nhượng bộ áp lực vi phạm objectivity; biết sai mà vẫn làm vi phạm integrity.
  • Năm threats: self-interest (bonus, quyền chọn, hợp đồng tạm thời), self-review, advocacy (xin vay, xin tài trợ), familiarity (bạn thân, quan hệ lâu năm), intimidation (dọa mất việc).
  • Xử lý threat: nhận diện, đánh giá, rồi loại bỏ, áp dụng safeguards hoặc từ chối công việc. Safeguards đến từ quy định nghề nghiệp, pháp luật, quản trị công ty; từ quy trình nội bộ; từ đào tạo và CPD.

Fair presentation, creative accounting và hệ quả

  • Code cấm gắn tên với thông tin sai hoặc gây hiểu lầm trọng yếu, đưa ra cẩu thả, thiên lệch, hoặc bỏ sót, che mờ thông tin bắt buộc.
  • Báo cáo chỉ được tuyên bố tuân thủ IFRS khi tuân thủ toàn bộ; chính sách sai không sửa được bằng thuyết minh; chỉ lệch khỏi IFRS trong trường hợp cực kỳ hiếm và phải thuyết minh bản chất, lý do, ảnh hưởng.
  • Sai sót trọng yếu, hoặc sai sót không trọng yếu nhưng cố ý, làm báo cáo không tuân thủ IFRS. Materiality xét cả định tính. Một sai sót nhỏ trong khoản mục trọng yếu là dấu hiệu phải điều tra cả khoản mục.
  • Fair presentation, tuân thủ IFRS, lệch khỏi IFRS, going concern nay nằm trong IAS 8 (trước đây IAS 1).
  • Thủ thuật hay gặp: chọn thời điểm giao dịch, profit smoothing qua dự phòng, big bath, phân loại sai, ghi nhận doanh thu sớm, bẻ ước tính, giấu nợ, đổi chính sách không có căn cứ.
  • Stewardship: giám đốc quản lý nguồn lực thay cổ đông và báo cáo trung thực về việc đó; dự phòng lập thừa vì "thận trọng" không phải stewardship tốt.
  • Hệ quả: người dùng ra quyết định sai, hỏng chức năng stewardship; doanh nghiệp phải sửa hồi tố, giá cổ phiếu giảm, bị phạt; cá nhân bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm; nghề mất uy tín.

Đạo đức trong điều hành

  • Kiểm toán nội bộ chỉ là safeguard khi độc lập với bộ phận bị kiểm tra; quan hệ bạn bè tạo familiarity threat.
  • Trì hoãn công việc (báo cáo going concern) vì mặc cả quyền lợi riêng vi phạm professional competence and due care và objectivity.
  • Không hứa với hội đồng điều mình không tin hay không đủ năng lực làm; nêu lo ngại chuyên môn.
  • Quảng cáo gây hiểu lầm vi phạm integrity; không lập cash budget là thiếu due care; công ty có duty of care với khách đã trả tiền trước.
  • Nhân sự: không sa thải người tố giác, trả trợ cấp nhất quán, tuân thủ luật lao động; không bàn kế hoạch mật với người ngoài.

Làm câu Q2

  • Câu 20 điểm, 39 phút: khoảng 10 phút đọc và lập dàn ý, 29 phút viết. Phần đạo đức thường 6 đến 10 điểm cộng 2 điểm professional.
  • Tiêu đề theo từ khóa yêu cầu: Accounting implications (nguyên tắc ngắn, áp dụng, kết luận) và Ethical implications (Principles, Actions). Viết đúng góc nhìn đề yêu cầu.
  • Mỗi vấn đề đạo đức: có nên chấp nhận không, principle nào bị vi phạm, threat nào, làm gì tiếp.
  • Chuỗi hành động: làm rõ sự việc, giải thích chuẩn mực, ghi chép, báo cáo nội bộ (board, NED, audit committee), xin tư vấn ACCA và pháp lý, báo bên ngoài khi luật yêu cầu, cuối cùng mới từ chức.

IAS 24 Related party disclosures

  • Người (hoặc thành viên gia đình gần) là related party nếu có control, joint control, significant influence, hoặc là key management personnel của doanh nghiệp hay của công ty mẹ.
  • Key management personnel gồm mọi giám đốc, kể cả không điều hành. Gia đình gần: con, vợ hoặc chồng, người chung sống, con của họ, người phụ thuộc.
  • Significant influence được giả định từ 20% quyền biểu quyết. Người nhà nắm 5% cổ phần của một nhân viên không phải key management personnel thì không phải bên liên quan.
  • Doanh nghiệp liên quan: cùng tập đoàn; associate hay joint venture (kể cả công ty con của chúng); hai joint venture của cùng bên thứ ba; joint venture và associate của cùng bên thứ ba; quỹ phúc lợi sau nghỉ việc; doanh nghiệp do người liên quan kiểm soát; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhân sự quản lý chủ chốt.
  • Không liên quan chỉ vì: chung giám đốc; cùng đồng kiểm soát một liên doanh; ngân hàng, công đoàn, tiện ích công cộng, cơ quan Nhà nước trong giao dịch thông thường; khách hàng, nhà cung cấp lớn do phụ thuộc kinh tế.
  • Thuyết minh: tên công ty mẹ và bên kiểm soát cuối cùng dù không có giao dịch; thù lao key management personnel theo năm nhóm (short-term, post-employment, other long-term, termination, share-based payment); bản chất quan hệ, giá trị giao dịch, số dư, điều khoản, bảo lãnh, dự phòng nợ khó đòi.
  • Chỉ được nói "theo điều kiện arm's length" nếu chứng minh được. Giao dịch nội bộ không thuyết minh trong báo cáo hợp nhất nhưng thuyết minh trong báo cáo riêng.

IAS 8 Accounting policies, estimates và errors

  • Không có IFRS áp dụng: xây dựng chính sách cho thông tin thích hợp và đáng tin cậy, xét IFRS cho vấn đề tương tự, rồi Conceptual Framework, rồi chuẩn mực quốc gia khác và thông lệ ngành. Khoản đầu tư bất thường, rủi ro cao (tiền mã hóa) có thể trọng yếu dù dưới ngưỡng định lượng.
  • Đổi chính sách chỉ khi IFRS yêu cầu hoặc thông tin đáng tin cậy và thích hợp hơn; áp dụng hồi tố: điều chỉnh số dư đầu kỳ của vốn chủ tại kỳ sớm nhất được trình bày và trình bày lại số so sánh. Lần đầu áp dụng revaluation model xử lý như đánh giá lại, không hồi tố.
  • Accounting estimates là số tiền chịu độ không chắc chắn của đo lường. Đổi đầu vào hay kỹ thuật đo lường là thay đổi ước tính; áp dụng phi hồi tố vào kỳ hiện tại và các kỳ sau.
  • Prior period error: bỏ qua hoặc dùng sai thông tin đáng tin cậy đã có. Sửa hồi tố nếu trọng yếu; điều chỉnh số dư đầu kỳ là dòng thứ hai của báo cáo thay đổi vốn chủ.
  • Khó phân biệt policy và estimate thì coi là estimate. Áp dụng chính sách cho giao dịch mới, khác bản chất không phải thay đổi chính sách.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.