Tóm tắt Chương 3: Revenue

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 3/21

Mô hình năm bước và bước 1

  • Core principle: ghi nhận revenue để phản ánh việc chuyển giao hàng hóa, dịch vụ đã hứa, theo số tiền doanh nghiệp kỳ vọng được hưởng.
  • Revenue là income từ hoạt động thông thường. Lãi bán intangible asset không phải revenue (IAS 38 cấm).
  • Năm bước: hợp đồng; performance obligation; transaction price; phân bổ; ghi nhận khi hoặc trong quá trình control chuyển giao.
  • Năm điều kiện của hợp đồng: các bên chấp thuận; xác định được quyền; xác định được điều khoản thanh toán; có commercial substance; probable thu được tiền.
  • Chưa đủ điều kiện: tiền nhận được là liability, chỉ thành revenue khi đã nhận gần như toàn bộ tiền không hoàn lại và hết nghĩa vụ, hoặc hợp đồng đã chấm dứt.
  • Chỉ đánh giá lại hợp đồng khi có thay đổi đáng kể về hoàn cảnh; collectability mất thì dừng ghi revenue mới, khoản phải thu cũ theo IFRS 9.

Bước 2 và bước 4

  • Distinct khi thỏa cả hai: capable of being distinct (khách hưởng lợi riêng lẻ hoặc cùng nguồn lực sẵn có) và separately identifiable (không tích hợp đáng kể, không tùy biến đáng kể, không phụ thuộc lẫn nhau mạnh).
  • Việc hành chính (mở tài khoản, cấp thẻ) không phải performance obligation.
  • Phân bổ theo tỷ lệ stand-alone selling price tại ngày ký. Ước tính SSP: adjusted market assessment, expected cost plus a margin, residual (hạn chế; kết quả thấp hơn khoảng giá từng bán thì không dùng).
  • Licence kèm cập nhật thiết yếu trong ngành thay đổi nhanh: một lời hứa tổng hợp, over time; hướng hai PO cũng được điểm nếu lập luận chặt, phải thuyết minh xét đoán.
  • Biên trên giá bán: SSP = giá vốn ÷ (1 − biên). Chiết khấu chia theo tỷ lệ cho mọi phần trừ khi có bằng chứng thuộc riêng một phần.

Bước 3: transaction price

  • Xét variable consideration, significant financing component, non-cash consideration (fair value), khoản trả cho khách hàng.
  • Variable consideration: expected value hoặc most likely amount; constraint: chỉ đưa vào phần highly probable không đảo ngược đáng kể.
  • Thay đổi ước tính: phần thuộc PO đã thực hiện ghi ngay vào revenue kỳ thay đổi.
  • Significant financing: revenue theo giá trả ngay; lãi tách riêng. Không cần điều chỉnh nếu khoảng cách ≤ 1 năm.
  • Interest expense trên contract liability: financing category (IFRS 18), trừ khi vốn hóa theo IAS 23.
  • Khoản trả cho khách không đổi lấy dịch vụ distinct: giảm transaction price (Dr Contract asset, trừ dần khi bán).

Bước 5 và trình bày

  • Over time nếu thỏa một trong ba: khách đồng thời nhận và tiêu dùng; khách kiểm soát tài sản khi đang tạo; tài sản không có công dụng thay thế và có quyền đòi thanh toán cho phần việc đã làm.
  • Point in time: quyền đòi tiền, quyền sở hữu pháp lý, chiếm hữu vật chất, rủi ro và lợi ích, khách chấp nhận.
  • Contract asset: revenue đã ghi > số đã xuất hóa đơn; receivable: quyền vô điều kiện; contract liability: khách trả trước.

Contract costs

  • Incremental costs of obtaining a contract (hoa hồng chỉ trả khi ký) ghi tài sản nếu thu hồi được; khấu hao ≤ 1 năm thì được ghi chi phí ngay.
  • Chi phí thực hiện hợp đồng ghi tài sản khi: liên quan trực tiếp, tạo nguồn lực dùng về sau, kỳ vọng thu hồi.
  • Impairment khi giá trị ghi sổ > tiền còn lại dự kiến nhận − chi phí trực tiếp còn phải bỏ ra.

Tình huống đặc biệt

  • Right of return: revenue cho phần không bị trả, refund liability, tài sản quyền thu hồi hàng (giá vốn); không ước tính được thì chờ hết hạn trả hàng.
  • Warranty: assurance-type theo IAS 37; khách mua riêng được hoặc có thêm dịch vụ là performance obligation riêng.
  • Principal (control trước khi chuyển giao) ghi gross; agent ghi phí, hoa hồng. Dấu hiệu: trách nhiệm chính, rủi ro tồn kho, quyền định giá.
  • Up-front fee không gắn với chuyển giao hàng hóa, dịch vụ: trả trước, ghi dần khi cung cấp dịch vụ tương lai.
  • Gift card: contract liability; breakage ghi theo tỷ lệ sử dụng nếu ước tính được. Material right là PO riêng.
  • Consignment: bên nhận chưa có control, hàng vẫn là inventory của bên giao. Bill-and-hold cần đủ bốn điều kiện.
  • Forward, call option: giá mua lại < giá bán là lease; ≥ giá bán là financing. Put option: xét significant economic incentive.
  • Licence: right to access ghi over time, right to use ghi point in time; royalty theo doanh số ghi khi doanh số phát sinh.

Thay đổi giá và contract modification

  • Thay đổi transaction price phân bổ theo tỷ lệ lúc ký; phần thuộc PO đã thực hiện ghi ngay.
  • Modification là hợp đồng riêng khi thêm hàng hóa, dịch vụ distinct và giá tăng bằng SSP.
  • Không phải hợp đồng riêng: phần còn lại distinct thì chấm dứt và ký mới (phi hồi tố, TP = phần chưa ghi nhận + phần thêm); không distinct thì tiếp nối, cumulative catch-up.
  • Variable consideration hứa trước sửa đổi mà sửa đổi là hợp đồng mới: thay đổi phân bổ cho PO của hợp đồng gốc.
  • Phạt chậm tiến độ trả cho khách: giảm transaction price ngay, không phải contingent liability. Claim chưa được khách chấp nhận: chưa ghi. Chi phí quản lý chung, vật liệu hỏng: chi phí.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.