Tóm tắt Chương 4: Non-current assets

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 4/21

IAS 16 Property, plant and equipment

  • Ghi nhận khi probable có lợi ích kinh tế tương lai và đo được giá gốc đáng tin cậy; áp dụng cho cả chi phí ban đầu và chi phí sau.
  • Giá gốc: giá mua sau chiết khấu, thuế không được hoàn, chi phí trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng (mặt bằng, vận chuyển, lắp đặt, phí chuyên gia, chạy thử), present value chi phí tháo dỡ (Dr PPE / Cr Provision), lãi vay vốn hóa theo IAS 23.
  • Không vào giá gốc: quản lý chung, đào tạo, quảng cáo, khai trương, lỗ vận hành ban đầu. Tiền bán sản phẩm chạy thử ghi P/L, không trừ vào giá gốc.
  • Trao đổi tài sản đo theo fair value trừ khi thiếu commercial substance; trả bằng cổ phiếu đo theo fair value tài sản nhận (IFRS 2); mua công ty chỉ có tài sản là asset acquisition, không có goodwill hay lãi bargain purchase.
  • Component có giá trị đáng kể và thời gian dùng khác nhau khấu hao riêng; đại tu là component, không lập provision.
  • Revaluation model: đánh giá cả nhóm, đủ thường xuyên; tăng vào OCI (trừ phần bù khoản giảm cũ), giảm trừ surplus của chính tài sản rồi vào P/L (operating); được chuyển khấu hao vượt sang retained earnings; surplus không bao giờ vào P/L.
  • Xem lại useful life, residual value, phương pháp mỗi năm (change in estimate, phi hồi tố). Lãi bán PPE vào P/L (operating), không phải doanh thu; tài sản bị phá hủy thì dừng ghi nhận; bồi thường bảo hiểm ghi P/L khi phải thu, không trừ vào PPE.

IAS 36 Impairment of assets

  • Test khi có dấu hiệu; test hằng năm cho goodwill, intangible có useful life không xác định và intangible chưa sẵn sàng sử dụng.
  • Recoverable amount = số cao hơn giữa fair value less costs of disposal và value in use; impairment = carrying amount − recoverable amount.
  • Value in use: dòng tiền ở trạng thái hiện tại, tối đa 5 năm dự báo chi tiết; loại nâng cấp, tái cấu trúc chưa cam kết, dòng tiền tài chính và thuế; tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh rủi ro riêng của tài sản.
  • Nợ người mua CGU buộc phải nhận (tháo dỡ, lease liability) trừ khỏi cả carrying amount và value in use.
  • Goodwill phân bổ cho CGU hoặc nhóm CGU hưởng hiệp lực, không lớn hơn operating segment; corporate asset phân bổ trên cơ sở hợp lý, nhất quán; phần không phân bổ được test ở cấp nhóm (test hai cấp).
  • Phân bổ tổn thất: goodwill trước, rồi tài sản khác trong phạm vi IAS 36 theo tỷ lệ carrying amount; sàn là max(FVLCOD, VIU, 0).
  • Cost model: tổn thất vào P/L (operating); revaluation model: trừ surplus qua OCI trước.
  • Đảo ngược: trần là carrying amount theo giá gốc đã khấu hao; không đảo ngược goodwill.

IFRS 13 Fair value measurement

  • Fair value = exit price trong giao dịch bình thường giữa market participants tại ngày đo; không phụ thuộc ý định của doanh nghiệp.
  • Unit of account quyết định có tính control premium hay không; không trừ blockage discount.
  • Tài sản phi tài chính đo theo highest and best use: khả thi vật lý, được pháp luật cho phép, khả thi tài chính; trừ chi phí chuyển đổi và rủi ro cấp phép.
  • Principal market (khối lượng lớn nhất, tiếp cận được) trước; không có thì most advantageous market sau mọi chi phí. Trừ chi phí vận chuyển vào fair value, không trừ chi phí giao dịch; chi phí vào thị trường (theo lời giải ACCA) chỉ trừ ở thị trường doanh nghiệp chưa tham gia.
  • Ba kỹ thuật: market, income, cost approach; đổi kỹ thuật là change in estimate.
  • Level 1 giá niêm yết đúng tài sản; Level 2 dữ liệu quan sát được khác; Level 3 không quan sát được. Có Level 1 thì phải dùng.
  • Cổ phiếu chưa niêm yết: bắt đầu từ giá giao dịch gần đây trong cùng công ty, điều chỉnh quyền ưu tiên thanh lý, cổ tức ưu đãi, control premium, thanh khoản.
  • Fair value của nợ là giá chuyển giao, phản ánh non-performance risk; thường dùng expected present value (xác suất, lợi nhuận nhà thầu, lạm phát, premium rủi ro, chiết khấu ở lãi suất phi rủi ro cộng non-performance risk).

IAS 38 Intangible assets

  • Định nghĩa: identifiable (tách được hoặc từ quyền hợp đồng, pháp lý), control, lợi ích tương lai. Truy cập phần mềm cloud và đội ngũ nhân viên không đạt control.
  • Mua riêng hoặc qua business combination: probability luôn coi là thỏa; trong business combination ghi riêng khỏi goodwill theo fair value kể cả khi bên bị mua chưa ghi.
  • Research ghi chi phí; development vốn hóa khi đủ PIRATE; không tách được hai giai đoạn thì coi là research; không ghi ngược chi phí đã vào P/L.
  • Không bao giờ ghi nhận: thương hiệu, danh sách khách hàng tự tạo, chi phí khởi lập, đào tạo, quảng cáo, tái tổ chức.
  • Revaluation chỉ khi có active market. Useful life có hạn thì amortise từ khi sẵn sàng sử dụng; không xác định thì không amortise, test hằng năm, xem lại mỗi kỳ.
  • Amortisation theo doanh thu bị giả định là không phù hợp, trừ khi quyền tính bằng doanh thu hoặc tương quan rất chặt.
  • Lãi bán intangible không phải doanh thu; xóa tài sản vì không chắc không phải change in estimate.

IAS 40 Investment property

  • Giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá; không gồm bất động sản tự dùng, giữ để bán trong kinh doanh thông thường, cho thuê tài chính.
  • Ban đầu theo giá gốc gồm chi phí giao dịch. Sau đó chọn fair value model (lãi lỗ vào P/L, không khấu hao) hoặc cost model (khấu hao, thuyết minh fair value) cho toàn bộ investment property.
  • IFRS 18: thu nhập và lãi lỗ thuộc nhóm investing, trừ khi đầu tư tài sản là hoạt động kinh doanh chính (operating, phải thuyết minh).
  • Chuyển đổi chỉ khi có bằng chứng thay đổi mục đích, không dựa vào ý định. PPE sang investment property: chênh lệch như revaluation (tăng vào OCI); hàng tồn kho sang investment property: chênh lệch vào P/L; ra khỏi investment property: fair value là deemed cost.

IAS 20 và IAS 23

  • Grant ghi nhận khi có reasonable assurance sẽ tuân thủ điều kiện và nhận được tiền; đưa vào P/L theo chi phí được bù đắp.
  • Grant gắn với tài sản: deferred income hoặc trừ vào giá gốc. Hoàn trả là change in estimate; với tài sản, khấu hao lẽ ra phải trích thêm ghi chi phí ngay.
  • Qualifying asset cần thời gian đáng kể (kể cả hàng tồn kho xây lâu); vay riêng: lãi thực tế trừ thu nhập tạm đầu tư; vay chung: chi tiêu bình quân × capitalisation rate, không vượt tổng lãi; chi tiêu trừ grant và tiền thanh toán theo tiến độ đã nhận.
  • Bắt đầu khi có chi tiêu, có chi phí vay và đang tiến hành hoạt động; tạm dừng khi gián đoạn kéo dài; chấm dứt khi gần như hoàn tất. Lãi không vốn hóa thuộc nhóm financing.

Cách làm bài

  • Mỗi vấn đề một heading; viết quy định ngắn, áp vào tình huống, kết luận có con số, bút toán và nhóm của SOPL.
  • Rà năm câu: recognition, initial measurement, subsequent measurement, presentation, disclosure. Không thấy chuẩn mực nào phù hợp thì dựa vào Conceptual Framework.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.