Bốn nhóm phúc lợi và short-term benefits
- IAS 19 chia employee benefits thành short-term, post-employment, other long-term và termination benefits. Thưởng bằng công cụ vốn của công ty thuộc IFRS 2; token, voucher không phải công cụ vốn thì thuộc IAS 19.
- Short-term benefits (trả hết trong 12 tháng sau cuối kỳ): ghi chi phí operating category và nợ phải trả khi nhân viên làm việc, không chiết khấu.
- Nghỉ có lương cộng dồn: accrual phần dự kiến dùng thêm, kể cả khi không quy ra tiền lúc nghỉ việc. Nghỉ không cộng dồn: ghi khi việc nghỉ xảy ra.
- Bonus, chia lợi nhuận: ghi khi có legal hoặc constructive obligation và ước tính đáng tin cậy; trừ phần dự kiến không trả do nhân viên nghỉ trước ngày chi.
Defined contribution và defined benefit
- Phân loại theo ai chịu rủi ro. Doanh nghiệp bảo đảm lợi suất, cam kết bù, hoặc có thói quen bù thì là defined benefit.
- Defined contribution: chi phí = khoản phải đóng cho dịch vụ trong kỳ; chưa đóng ghi nợ phải trả. Khoản nhân viên tự đóng không phải chi phí của doanh nghiệp.
- Defined benefit: SOFP trình bày net defined benefit liability = DBO (present value, projected unit credit method) − fair value plan assets.
- Discount rate: lợi suất trái phiếu doanh nghiệp chất lượng cao tại cuối kỳ, kỳ hạn tương ứng; không dùng lợi suất kỳ vọng của quỹ.
Các thành phần chi phí defined benefit
- Service cost (current service cost, past service cost, lãi lỗ curtailment và settlement): P/L, operating category.
- Net interest = discount rate đầu kỳ × net liability đầu kỳ, điều chỉnh theo thời gian cho contributions và benefits trong kỳ: P/L, financing category.
- Remeasurements (actuarial gains/losses, return on plan assets trừ interest income, thay đổi effect of the asset ceiling): OCI, không recycle.
- Contributions: Dr Plan assets / Cr Cash. Benefits paid: Dr DBO / Cr Plan assets, net liability không đổi.
- Phép kiểm: net đầu kỳ + chi phí P/L − contributions + remeasurement loss thuần = net cuối kỳ.
Past service cost, curtailment, settlement và sự kiện giữa kỳ
- Past service cost (plan amendment, curtailment) ghi ngay vào P/L tại ngày sớm hơn giữa ngày sự kiện và ngày ghi nhận chi phí tái cơ cấu hoặc termination benefits liên quan; không chờ vesting.
- Past service cost là PV tại đầu năm thì DBO chịu interest trên khoản đó; phát sinh cuối năm thì không.
- Lãi (lỗ) settlement = PV DBO tất toán − fair value plan assets chuyển đi − tiền doanh nghiệp trả trực tiếp; vào P/L operating category.
- Sự kiện giữa kỳ: phần còn lại của kỳ tính current service cost và net interest theo giả định và discount rate dùng để đo lại.
Asset ceiling
- Net defined benefit asset đo ở mức thấp hơn của thặng dư và PV lợi ích kinh tế (hoàn tiền, giảm tiền đóng trong tương lai).
- Net interest tính trên net asset sau trần đầu kỳ; mọi thay đổi khác của effect of the asset ceiling vào OCI.
- Tính past service cost và lãi lỗ settlement trước, rồi mới áp trần.
Other long-term và termination benefits
- Other long-term benefits đo như defined benefit nhưng service cost, net interest và remeasurement đều vào P/L.
- Termination benefits ghi nhận tại ngày sớm hơn giữa ngày không còn rút lại được đề nghị và ngày ghi nhận chi phí tái cơ cấu theo IAS 37.
- Cho nghỉ bắt buộc: không còn rút lại khi kế hoạch chi tiết đã thông báo cho người lao động. Nghỉ tự nguyện: khi nhân viên chấp nhận hoặc khi có ràng buộc ngăn rút đề nghị.
- Khoản trả có điều kiện phải tiếp tục làm việc là phúc lợi đổi lấy dịch vụ, ghi dần trong thời gian làm việc.
- Trả trong 12 tháng thì đo như short-term, sau 12 tháng thì đo như other long-term (có chiết khấu).
Thuyết minh, phê phán và đạo đức
- Thuyết minh dựa trên rủi ro: đặc điểm và rủi ro của kế hoạch, giải thích con số, ảnh hưởng tới dòng tiền tương lai, phân tích độ nhạy.
- Rủi ro chính: investment, interest, salary, longevity.
- Phê phán: phân loại kế hoạch lai, DBO tính cả mức tăng lương tương lai, bù trừ tài sản và nợ, ranh giới P/L và OCI.
- Rủi ro đạo đức: gọi defined benefit là defined contribution để giấu thâm hụt, chọn discount rate cao, trì hoãn thông báo cho nghỉ việc.