Tóm tắt Chương 5: Employee benefits

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 5/21

Bốn nhóm phúc lợi và short-term benefits

  • IAS 19 chia employee benefits thành short-term, post-employment, other long-term và termination benefits. Thưởng bằng công cụ vốn của công ty thuộc IFRS 2; token, voucher không phải công cụ vốn thì thuộc IAS 19.
  • Short-term benefits (trả hết trong 12 tháng sau cuối kỳ): ghi chi phí operating category và nợ phải trả khi nhân viên làm việc, không chiết khấu.
  • Nghỉ có lương cộng dồn: accrual phần dự kiến dùng thêm, kể cả khi không quy ra tiền lúc nghỉ việc. Nghỉ không cộng dồn: ghi khi việc nghỉ xảy ra.
  • Bonus, chia lợi nhuận: ghi khi có legal hoặc constructive obligation và ước tính đáng tin cậy; trừ phần dự kiến không trả do nhân viên nghỉ trước ngày chi.

Defined contribution và defined benefit

  • Phân loại theo ai chịu rủi ro. Doanh nghiệp bảo đảm lợi suất, cam kết bù, hoặc có thói quen bù thì là defined benefit.
  • Defined contribution: chi phí = khoản phải đóng cho dịch vụ trong kỳ; chưa đóng ghi nợ phải trả. Khoản nhân viên tự đóng không phải chi phí của doanh nghiệp.
  • Defined benefit: SOFP trình bày net defined benefit liability = DBO (present value, projected unit credit method) − fair value plan assets.
  • Discount rate: lợi suất trái phiếu doanh nghiệp chất lượng cao tại cuối kỳ, kỳ hạn tương ứng; không dùng lợi suất kỳ vọng của quỹ.

Các thành phần chi phí defined benefit

  • Service cost (current service cost, past service cost, lãi lỗ curtailment và settlement): P/L, operating category.
  • Net interest = discount rate đầu kỳ × net liability đầu kỳ, điều chỉnh theo thời gian cho contributions và benefits trong kỳ: P/L, financing category.
  • Remeasurements (actuarial gains/losses, return on plan assets trừ interest income, thay đổi effect of the asset ceiling): OCI, không recycle.
  • Contributions: Dr Plan assets / Cr Cash. Benefits paid: Dr DBO / Cr Plan assets, net liability không đổi.
  • Phép kiểm: net đầu kỳ + chi phí P/L − contributions + remeasurement loss thuần = net cuối kỳ.

Past service cost, curtailment, settlement và sự kiện giữa kỳ

  • Past service cost (plan amendment, curtailment) ghi ngay vào P/L tại ngày sớm hơn giữa ngày sự kiện và ngày ghi nhận chi phí tái cơ cấu hoặc termination benefits liên quan; không chờ vesting.
  • Past service cost là PV tại đầu năm thì DBO chịu interest trên khoản đó; phát sinh cuối năm thì không.
  • Lãi (lỗ) settlement = PV DBO tất toán − fair value plan assets chuyển đi − tiền doanh nghiệp trả trực tiếp; vào P/L operating category.
  • Sự kiện giữa kỳ: phần còn lại của kỳ tính current service cost và net interest theo giả định và discount rate dùng để đo lại.

Asset ceiling

  • Net defined benefit asset đo ở mức thấp hơn của thặng dư và PV lợi ích kinh tế (hoàn tiền, giảm tiền đóng trong tương lai).
  • Net interest tính trên net asset sau trần đầu kỳ; mọi thay đổi khác của effect of the asset ceiling vào OCI.
  • Tính past service cost và lãi lỗ settlement trước, rồi mới áp trần.

Other long-term và termination benefits

  • Other long-term benefits đo như defined benefit nhưng service cost, net interest và remeasurement đều vào P/L.
  • Termination benefits ghi nhận tại ngày sớm hơn giữa ngày không còn rút lại được đề nghị và ngày ghi nhận chi phí tái cơ cấu theo IAS 37.
  • Cho nghỉ bắt buộc: không còn rút lại khi kế hoạch chi tiết đã thông báo cho người lao động. Nghỉ tự nguyện: khi nhân viên chấp nhận hoặc khi có ràng buộc ngăn rút đề nghị.
  • Khoản trả có điều kiện phải tiếp tục làm việc là phúc lợi đổi lấy dịch vụ, ghi dần trong thời gian làm việc.
  • Trả trong 12 tháng thì đo như short-term, sau 12 tháng thì đo như other long-term (có chiết khấu).

Thuyết minh, phê phán và đạo đức

  • Thuyết minh dựa trên rủi ro: đặc điểm và rủi ro của kế hoạch, giải thích con số, ảnh hưởng tới dòng tiền tương lai, phân tích độ nhạy.
  • Rủi ro chính: investment, interest, salary, longevity.
  • Phê phán: phân loại kế hoạch lai, DBO tính cả mức tăng lương tương lai, bù trừ tài sản và nợ, ranh giới P/L và OCI.
  • Rủi ro đạo đức: gọi defined benefit là defined contribution để giấu thâm hụt, chọn discount rate cao, trì hoãn thông báo cho nghỉ việc.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.