Tóm tắt Chương 6: Financial instruments

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 6/21

IAS 32: liability hay equity

  • Có nghĩa vụ theo hợp đồng phải giao tiền hoặc tài sản tài chính mà doanh nghiệp không tránh được thì là financial liability; tên gọi "cổ phiếu" không quyết định.
  • Cổ phiếu ưu đãi mua lại bắt buộc, hoặc người nắm giữ được đòi mua lại: liability, cổ tức là chi phí tài chính (financing category). Không mua lại, cổ tức tùy ý: equity. Cổ tức cố định bắt buộc kèm cổ tức tham gia: compound.
  • Trả tiền khi xảy ra sự kiện ngoài kiểm soát của cả hai bên (không niêm yết được trước một ngày, gọi vốn không đạt mức tối thiểu): liability. Mua lại khi doanh nghiệp tự quyết định niêm yết: doanh nghiệp tránh được, xét tiếp các phương án thanh toán. Phương án cổ phiếu đắt hơn đáng kể phương án tiền: nghĩa vụ gián tiếp, liability. Áp lực ngoài hợp đồng không tạo liability.
  • Fixed-for-fixed: số lượng cố định cổ phiếu đổi số tiền cố định là equity; số lượng biến đổi là liability.
  • Nghĩa vụ mua lại cổ phiếu của chính mình (put option bán cho cổ đông, NCI put, quyền bán lại cổ phiếu thưởng): liability bằng PV số tiền tối đa phải trả, Dr Equity; sau đó amortised cost; không phải nợ tiềm tàng.
  • Compound: phần nợ = PV dòng tiền theo hợp đồng chiết khấu ở lãi suất nợ tương tự không chuyển đổi; phần vốn = phần còn lại, không đo lại. Chuyển đổi: không có lãi lỗ.
  • Treasury shares trừ vào vốn chủ, không có lãi lỗ vào P/L. Offsetting chỉ khi có quyền hợp pháp bù trừ và có ý định thanh toán thuần hoặc đồng thời.

IFRS 9: ghi nhận, phân loại, đo lường tài sản tài chính

  • Ghi nhận khi trở thành một bên của hợp đồng; derivative ghi nhận từ ngày ký. Hợp đồng hàng hóa thanh toán thuần được là derivative, trừ own use (executory contract, chỉ dự phòng nếu có rủi ro lỗ).
  • Công cụ nợ: SPPI và business model giữ để thu thì amortised cost; thu và bán thì FVOCI (lãi theo EIR, ECL vào P/L, phần còn lại OCI, chuyển sang P/L khi bán); còn lại FVTPL.
  • Công cụ vốn: FVTPL; hoặc chọn FVOCI không hủy ngang khi ghi nhận ban đầu (không nắm giữ để kinh doanh, không phải contingent consideration): cổ tức vào P/L, không chuyển OCI sang P/L, không impairment.
  • Ghi nhận ban đầu theo fair value; cộng chi phí giao dịch (tài sản) hoặc trừ (nợ) nếu không thuộc FVTPL. Khoản vay không lãi: fair value = PV ở lãi suất thị trường, phần chênh theo bản chất (phúc lợi nhân viên, góp vốn).
  • Amortised cost: đầu kỳ + lãi theo lãi suất thực − tiền thu hoặc trả = cuối kỳ.
  • Phân loại lại chỉ khi business model thay đổi, phi hồi tố từ ngày đầu kỳ sau; công cụ vốn và nợ phải trả không phân loại lại.

Nợ phải trả tài chính và dừng ghi nhận

  • Phần lớn nợ: amortised cost. FVTPL: nắm giữ để kinh doanh, derivative âm, chỉ định để tránh accounting mismatch. Biến động do own credit risk vào OCI, không chuyển sang P/L.
  • Financial guarantee: số lớn hơn giữa ECL và phí ban đầu trừ phần đã phân bổ.
  • Phép thử 10%: PV dòng tiền mới (cả phí) ở lãi suất thực ban đầu khác PV dòng tiền cũ còn lại từ 10% trở lên thì triệt tiêu nợ cũ, ghi nợ mới theo fair value, chênh lệch vào P/L.
  • Tài sản tài chính dừng ghi nhận khi quyền nhận dòng tiền hết hạn, hoặc chuyển giao gần như toàn bộ rủi ro và lợi ích; giữ lại thì tiếp tục ghi nhận và ghi tiền nhận được là nợ; không chuyển không giữ thì xét control.
  • Factoring có truy đòi: giữ nợ phải thu, ghi financial liability. Không truy đòi: dừng ghi nhận, lỗ vào P/L.

Derivatives và hedge accounting

  • Derivative đo theo FVTPL; forward và swap có fair value bằng 0 khi ký; fair value âm là financial liability.
  • Hedge accounting cần: công cụ và đối tượng hợp lệ; chỉ định và lập hồ sơ từ đầu; quan hệ kinh tế, rủi ro tín dụng không chi phối, hedge ratio phù hợp.
  • Fair value hedge: lãi lỗ công cụ vào P/L; đối tượng điều chỉnh theo fair value của rủi ro được phòng ngừa, đối ứng P/L.
  • Cash flow hedge: phần hiệu quả (số nhỏ hơn giữa lũy kế của công cụ và của đối tượng) vào OCI; phần vượt vào P/L. Tài sản phi tài chính: basis adjustment; giao dịch không còn được kỳ vọng xảy ra: chuyển ngay sang P/L.

Expected credit loss

  • Stage 1: 12-month ECL, lãi trên gross. Stage 2 (tăng đáng kể): lifetime ECL, lãi trên gross. Stage 3 (suy giảm tín dụng): lifetime ECL, lãi trên giá trị thuần.
  • Công thức: 12-month ECL = PD 12 tháng × PV lỗ cả đời nếu vỡ nợ; lifetime ECL = tổng xác suất × PV thiếu hụt, chiết khấu ở lãi suất thực ban đầu.
  • Quá hạn trên 30 ngày: giả định có thể bác bỏ là tăng đáng kể; trên 90 ngày: vỡ nợ. Phải dùng thông tin nhìn về phía trước.
  • Nợ phải thu, contract asset không có thành phần tài chính: luôn lifetime ECL (ma trận dự phòng).
  • FVOCI: không có allowance; ECL vào P/L đối ứng OCI.
  • POCI: ghi theo giá mua, không allowance ban đầu; lãi theo credit-adjusted EIR; allowance là biến động lũy kế lifetime ECL, có thể có số dư Nợ.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.