IAS 32: liability hay equity
- Có nghĩa vụ theo hợp đồng phải giao tiền hoặc tài sản tài chính mà doanh nghiệp không tránh được thì là financial liability; tên gọi "cổ phiếu" không quyết định.
- Cổ phiếu ưu đãi mua lại bắt buộc, hoặc người nắm giữ được đòi mua lại: liability, cổ tức là chi phí tài chính (financing category). Không mua lại, cổ tức tùy ý: equity. Cổ tức cố định bắt buộc kèm cổ tức tham gia: compound.
- Trả tiền khi xảy ra sự kiện ngoài kiểm soát của cả hai bên (không niêm yết được trước một ngày, gọi vốn không đạt mức tối thiểu): liability. Mua lại khi doanh nghiệp tự quyết định niêm yết: doanh nghiệp tránh được, xét tiếp các phương án thanh toán. Phương án cổ phiếu đắt hơn đáng kể phương án tiền: nghĩa vụ gián tiếp, liability. Áp lực ngoài hợp đồng không tạo liability.
- Fixed-for-fixed: số lượng cố định cổ phiếu đổi số tiền cố định là equity; số lượng biến đổi là liability.
- Nghĩa vụ mua lại cổ phiếu của chính mình (put option bán cho cổ đông, NCI put, quyền bán lại cổ phiếu thưởng): liability bằng PV số tiền tối đa phải trả, Dr Equity; sau đó amortised cost; không phải nợ tiềm tàng.
- Compound: phần nợ = PV dòng tiền theo hợp đồng chiết khấu ở lãi suất nợ tương tự không chuyển đổi; phần vốn = phần còn lại, không đo lại. Chuyển đổi: không có lãi lỗ.
- Treasury shares trừ vào vốn chủ, không có lãi lỗ vào P/L. Offsetting chỉ khi có quyền hợp pháp bù trừ và có ý định thanh toán thuần hoặc đồng thời.
IFRS 9: ghi nhận, phân loại, đo lường tài sản tài chính
- Ghi nhận khi trở thành một bên của hợp đồng; derivative ghi nhận từ ngày ký. Hợp đồng hàng hóa thanh toán thuần được là derivative, trừ own use (executory contract, chỉ dự phòng nếu có rủi ro lỗ).
- Công cụ nợ: SPPI và business model giữ để thu thì amortised cost; thu và bán thì FVOCI (lãi theo EIR, ECL vào P/L, phần còn lại OCI, chuyển sang P/L khi bán); còn lại FVTPL.
- Công cụ vốn: FVTPL; hoặc chọn FVOCI không hủy ngang khi ghi nhận ban đầu (không nắm giữ để kinh doanh, không phải contingent consideration): cổ tức vào P/L, không chuyển OCI sang P/L, không impairment.
- Ghi nhận ban đầu theo fair value; cộng chi phí giao dịch (tài sản) hoặc trừ (nợ) nếu không thuộc FVTPL. Khoản vay không lãi: fair value = PV ở lãi suất thị trường, phần chênh theo bản chất (phúc lợi nhân viên, góp vốn).
- Amortised cost: đầu kỳ + lãi theo lãi suất thực − tiền thu hoặc trả = cuối kỳ.
- Phân loại lại chỉ khi business model thay đổi, phi hồi tố từ ngày đầu kỳ sau; công cụ vốn và nợ phải trả không phân loại lại.
Nợ phải trả tài chính và dừng ghi nhận
- Phần lớn nợ: amortised cost. FVTPL: nắm giữ để kinh doanh, derivative âm, chỉ định để tránh accounting mismatch. Biến động do own credit risk vào OCI, không chuyển sang P/L.
- Financial guarantee: số lớn hơn giữa ECL và phí ban đầu trừ phần đã phân bổ.
- Phép thử 10%: PV dòng tiền mới (cả phí) ở lãi suất thực ban đầu khác PV dòng tiền cũ còn lại từ 10% trở lên thì triệt tiêu nợ cũ, ghi nợ mới theo fair value, chênh lệch vào P/L.
- Tài sản tài chính dừng ghi nhận khi quyền nhận dòng tiền hết hạn, hoặc chuyển giao gần như toàn bộ rủi ro và lợi ích; giữ lại thì tiếp tục ghi nhận và ghi tiền nhận được là nợ; không chuyển không giữ thì xét control.
- Factoring có truy đòi: giữ nợ phải thu, ghi financial liability. Không truy đòi: dừng ghi nhận, lỗ vào P/L.
Derivatives và hedge accounting
- Derivative đo theo FVTPL; forward và swap có fair value bằng 0 khi ký; fair value âm là financial liability.
- Hedge accounting cần: công cụ và đối tượng hợp lệ; chỉ định và lập hồ sơ từ đầu; quan hệ kinh tế, rủi ro tín dụng không chi phối, hedge ratio phù hợp.
- Fair value hedge: lãi lỗ công cụ vào P/L; đối tượng điều chỉnh theo fair value của rủi ro được phòng ngừa, đối ứng P/L.
- Cash flow hedge: phần hiệu quả (số nhỏ hơn giữa lũy kế của công cụ và của đối tượng) vào OCI; phần vượt vào P/L. Tài sản phi tài chính: basis adjustment; giao dịch không còn được kỳ vọng xảy ra: chuyển ngay sang P/L.
Expected credit loss
- Stage 1: 12-month ECL, lãi trên gross. Stage 2 (tăng đáng kể): lifetime ECL, lãi trên gross. Stage 3 (suy giảm tín dụng): lifetime ECL, lãi trên giá trị thuần.
- Công thức: 12-month ECL = PD 12 tháng × PV lỗ cả đời nếu vỡ nợ; lifetime ECL = tổng xác suất × PV thiếu hụt, chiết khấu ở lãi suất thực ban đầu.
- Quá hạn trên 30 ngày: giả định có thể bác bỏ là tăng đáng kể; trên 90 ngày: vỡ nợ. Phải dùng thông tin nhìn về phía trước.
- Nợ phải thu, contract asset không có thành phần tài chính: luôn lifetime ECL (ma trận dự phòng).
- FVOCI: không có allowance; ECL vào P/L đối ứng OCI.
- POCI: ghi theo giá mua, không allowance ban đầu; lãi theo credit-adjusted EIR; allowance là biến động lũy kế lifetime ECL, có thể có số dư Nợ.