Tóm tắt Chương 7: Income taxes

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 7/21

Current tax

  • Current tax là thuế phải nộp (hoặc được hoàn) trên lợi nhuận tính thuế của kỳ. Chưa nộp là liability; nộp thừa là asset; lỗ được chuyển ngược để lấy lại thuế kỳ trước là asset.
  • Theo IFRS 18, chi phí thuế ghi vào P/L nằm trong income taxes category; thuế của khoản ghi vào OCI hoặc vốn chủ đi theo khoản đó.
  • Thuế thu nhập không được vốn hóa vào cost của tài sản. Cách xử lý thuế chưa chắc được chấp nhận đo theo IFRIC 23 (most likely amount hoặc expected value).
  • Bảng đối chiếu thuế giải thích chênh lệch giữa chi phí thuế và lợi nhuận × thuế suất: thu nhập không chịu thuế, chi phí không được trừ, thuế suất nước ngoài, điều chỉnh kỳ trước, lỗ không ghi DTA. Nhà đầu tư cần thuế suất bền vững và số thuế nộp bằng tiền.

Nguyên tắc deferred tax

  • Deferred tax = (Carrying amount − Tax base) × Thuế suất. Dương là DTL, âm là DTA (khoản nợ ghi số âm).
  • Tax base là giá trị luật thuế gán cho tài sản/khoản nợ. Chịu thuế hoặc được trừ khi thu/chi tiền thì tax base bằng 0. Khoản không bao giờ chịu thuế/được trừ: tax base bằng carrying amount, không có DT.
  • Cơ sở lý thuyết: định nghĩa asset/liability của Conceptual Framework và kế toán dồn tích.
  • Chi phí DT vào P/L = DTL cuối kỳ − DTL đầu kỳ − phần ghi vào OCI/vốn chủ − phần phát sinh từ hợp nhất kinh doanh.

Ghi nhận

  • DTL cho mọi taxable temporary difference; DTA cho deductible temporary difference trong phạm vi probable có lợi nhuận tính thuế.
  • Initial recognition exemption: goodwill; tài sản/nợ ghi nhận ban đầu ngoài hợp nhất kinh doanh, không ảnh hưởng lợi nhuận kế toán và lợi nhuận tính thuế, không tạo hai chênh lệch bằng nhau. Lease và chi phí tháo dỡ tạo hai chênh lệch bằng nhau nên phải ghi cả DTA và DTL.
  • DT đi theo giao dịch gốc: P/L, OCI (đánh giá lại, FVOCI), vốn chủ (điều chỉnh hồi tố, phần vượt của share options), goodwill (fair value adjustment ở ngày mua). Thay đổi về sau đi theo sự kiện gây ra thay đổi.
  • DTL trên đánh giá lại ghi nhận kể cả khi không định bán.

Đo lường

  • Dùng thuế suất dự kiến khi đảo ngược, đã ban hành hoặc về thực chất đã ban hành tại ngày khóa sổ. Luật thông qua sau ngày khóa sổ: non-adjusting event, thuyết minh.
  • Đo theo cách thu hồi dự kiến (dùng hay bán). Đất không khấu hao đánh giá lại và investment property theo fair value: giả định thu hồi qua bán.
  • Không chiết khấu DT, khác với IAS 37.

Lỗ tính thuế và share options

  • DTA cho lỗ chuyển sang kỳ sau chỉ trong phạm vi probable có lợi nhuận tính thuế; lỗ chưa dùng là bằng chứng mạnh chống lại, cần bằng chứng thuyết phục.
  • Căn cứ: taxable temporary differences cùng cơ quan thuế, cùng chủ thể, đảo ngược kịp thời hạn; lợi nhuận probable trước khi lỗ hết hạn; lỗ do nguyên nhân xác định khó lặp lại; cơ hội hoạch định thuế.
  • Đánh giá lại DTA mỗi kỳ: ghi nhận khi trở nên probable, ghi giảm khi không còn probable.
  • Share options được trừ thuế theo intrinsic value khi thực hiện: DTA = số quyền × intrinsic value cuối kỳ × phần vesting đã qua × thuế suất. Phần số được trừ vượt chi phí IFRS 2 lũy kế: thuế ghi thẳng vào vốn chủ.

Hợp nhất

  • Carrying amount lấy từ SOFP hợp nhất; tax base thường là của từng công ty.
  • Fair value tăng ở ngày mua → DTL → goodwill tăng (Dr Goodwill, Cr DTL); fair value giảm → DTA → goodwill giảm. Tài sản vô hình chỉ ghi nhận khi hợp nhất có tax base 0. NCI theo tỷ lệ tài sản thuần tính trên số sau DT.
  • Goodwill không có DT. Sau ngày mua DTL đảo ngược theo khấu hao/bán hàng, ghi giảm chi phí thuế, chia cho NCI.
  • PURP → DTA đo theo thuế suất bên mua (bên giữ hàng).
  • Lợi nhuận chưa phân phối của công ty con/liên kết: ghi DTL trừ khi kiểm soát được thời điểm đảo ngược và probable không đảo ngược trong tương lai gần. Công ty liên kết thường phải ghi. DTA của khoản đầu tư chỉ ghi khi probable đảo ngược trong tương lai gần.

Trình bày

  • Bù trừ DTA/DTL khi và chỉ khi có quyền bù trừ current tax hợp pháp và cùng cơ quan thuế, cùng chủ thể (hoặc các chủ thể định quyết toán thuần). Công ty khác nhau trong tập đoàn thường không bù trừ.
  • Thuyết minh: thành phần chi phí thuế, đối chiếu thuế, DT theo loại chênh lệch, lỗ chưa ghi nhận và thời hạn, bằng chứng ghi DTA khi vừa lỗ.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.