Tóm tắt Chương 8: Provisions, contingencies and events after the reporting period

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 8/21

Ghi nhận provision

  • Provision là nợ phải trả không chắc chắn về thời điểm hoặc số tiền.
  • Ghi nhận khi có đủ: present obligation (legal hoặc constructive) từ sự kiện quá khứ; outflow probable (trên 50%, xét theo cả nhóm nếu nhiều nghĩa vụ giống nhau); ước tính được đáng tin cậy.
  • Constructive obligation: thông lệ, chính sách công bố hoặc tuyên bố cụ thể tạo valid expectation ở bên ngoài.
  • Phép thử present obligation: doanh nghiệp có tránh được khoản chi bằng hành động tương lai không. Tránh được thì không có provision.
  • Không lập provision cho: lỗ hoạt động tương lai, đại tu định kỳ (tách component theo IAS 16), chi phí tuân thủ luật chưa đến hạn, đào tạo lại, di dời nhân viên tiếp tục làm việc.

Đo lường và trình bày

  • Best estimate tại ngày báo cáo. Nhiều khoản nhỏ: expected value. Một nghĩa vụ đơn lẻ: most likely outcome, điều chỉnh nếu các kết quả khác lệch hẳn một phía.
  • Chiết khấu khi trọng yếu, tỷ lệ trước thuế phản ánh rủi ro riêng của khoản nợ. Unwinding = provision đầu năm × r, ghi vào financing category theo IFRS 18.
  • Reimbursement chỉ ghi nhận khi virtually certain, là tài sản riêng không quá provision; P/L được trình bày thuần.
  • Xem xét lại mỗi ngày báo cáo; hoàn nhập khi không còn probable; chỉ dùng provision cho đúng mục đích. Thuyết minh bảng đối chiếu biến động.
  • Không thuyết minh chi tiết chỉ khi gây bất lợi nghiêm trọng trong tranh chấp, vẫn phải nêu bản chất chung và lý do.

Onerous contracts

  • Onerous khi unavoidable costs vượt lợi ích dự kiến. Provision = thấp hơn của (chi phí thực hiện − lợi ích) và tiền phạt hủy hợp đồng.
  • Chi phí thực hiện gồm chi phí incremental và phân bổ chi phí liên quan trực tiếp (khấu hao máy dùng cho hợp đồng), theo sửa đổi năm 2020.
  • Ghi nhận impairment của tài sản dùng riêng cho hợp đồng trước khi lập provision.
  • Lợi ích dự kiến gồm khoản thu từ bán lại, cho bên khác dùng, tính theo xác suất và chiết khấu.
  • Executory contract không ghi nhận trừ khi onerous; own-use contract nằm ngoài IFRS 9.
  • Hợp đồng thuê đã có lease liability: kiểm tra impairment right-of-use asset theo IAS 36; IAS 37 chỉ áp dụng cho short-term, low-value lease và các khoản chi không phải tiền thuê.

Restructuring

  • Constructive obligation khi có kế hoạch chính thức chi tiết (phần kinh doanh, địa điểm, số nhân viên được trả trợ cấp, khoản chi, thời điểm) và đã tạo valid expectation bằng cách bắt đầu thực hiện hoặc công bố nội dung chính cho người bị ảnh hưởng.
  • Quyết định hội đồng quản trị chưa công bố không đủ. Bán một hoạt động: cần hợp đồng bán ràng buộc.
  • Chỉ gồm chi phí trực tiếp, bắt buộc vì tái cơ cấu và không liên quan hoạt động tiếp tục: trợ cấp thôi việc, phạt chấm dứt hợp đồng với nhà cung cấp. Loại trừ đào tạo lại, di dời nhân viên ở lại, marketing, hệ thống mới, lỗ tương lai.
  • Phạt chấm dứt hợp đồng thuê đã ghi nhận theo IFRS 16 không vào provision: đo lại lease liability và test impairment right-of-use asset.
  • Chi phí tái cơ cấu thuộc operating category; liên hệ IFRS 5 (held for sale, discontinued) và curtailment IAS 19.

Environmental và decommissioning

  • Cần present obligation độc lập với hành động tương lai và sự kiện quá khứ là hư hại đã xảy ra tại ngày báo cáo.
  • Hư hại do xây dựng: Dr PPE / Cr provision theo present value, khấu hao trong thời gian sử dụng. Hư hại do vận hành: provision tăng theo từng kỳ, Dr chi phí (hoặc giá thành hàng tồn kho).
  • Thay đổi ước tính (cost model, IFRIC 1): cộng hoặc trừ vào tài sản, khấu hao phi hồi tố; phần giảm vượt giá trị tài sản ghi vào P/L; tăng thì xét impairment.
  • Joint operator ghi nhận phần của mình; phần của bên kia nếu chịu liên đới là contingent liability.

Contingent liabilities và contingent assets

  • Contingent liability: possible obligation, hoặc present obligation chưa probable hay không đo được. Không ghi nhận; thuyết minh trừ khi remote.
  • Contingent asset: không ghi nhận; thuyết minh khi probable; virtually certain thì ghi nhận vì không còn là contingent.
  • Nghĩa vụ hợp đồng thuộc IAS 32 (put option cho NCI, cam kết chia lợi nhuận) là financial liability, không phải contingent liability.
  • IFRS 3 ghi nhận contingent liability của công ty bị mua theo fair value nếu là present obligation đo được.
  • Bồi thường bảo hiểm: tách khỏi thiệt hại, ghi vào P/L khi phải thu theo IAS 16, không ghi Có vào nguyên giá.
  • Bồi thường xác nhận sau ngày kết thúc kỳ: hợp đồng bao trả rõ ràng, không tranh chấp phạm vi thì adjusting, ghi nhận kỳ này; phạm vi còn tranh chấp hoặc trả vì thiện chí thì contingent asset, ghi nhận ở kỳ khoản thu trở thành virtually certain.

IAS 10

  • Sự kiện từ ngày báo cáo tới ngày phê duyệt phát hành (công bố kết quả sơ bộ không phải phê duyệt).
  • Adjusting: bằng chứng về tình trạng đã tồn tại tại ngày báo cáo, điều chỉnh số liệu. Non-adjusting: tình trạng phát sinh sau, thuyết minh bản chất và ước tính ảnh hưởng nếu trọng yếu.
  • Khoan thăm dò thất bại sau ngày báo cáo, khi tại ngày báo cáo còn probable và không có dấu hiệu impairment: non-adjusting (theo lời giải ACCA), giữ tài sản, thuyết minh nếu trọng yếu, xóa ở năm sau.
  • Cổ tức công bố sau ngày báo cáo không phải nợ, chỉ thuyết minh. Tiêu chí held for sale thỏa sau ngày báo cáo: non-adjusting. Miễn trừ covenant sau ngày báo cáo: khoản vay vẫn ngắn hạn.
  • Không còn hoạt động liên tục sau ngày báo cáo: đổi cơ sở lập báo cáo. Yếu tố không chắc chắn trọng yếu về going concern thuyết minh theo IAS 8.
  • Thuyết minh ngày phê duyệt phát hành và người phê duyệt; cập nhật thuyết minh khi có thông tin mới về tình trạng tại ngày báo cáo.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.