Nguyên tắc và nhận diện lease
- IFRS 16 bỏ phân loại thuê ở bên đi thuê: quyền sử dụng là asset, nghĩa vụ trả tiền là liability theo Conceptual Framework (substance over form, faithful representation).
- Hợp đồng chứa lease khi chuyển giao quyền kiểm soát việc sử dụng một identified asset trong một thời gian để đổi lấy khoản thanh toán.
- Ba bước: có identified asset (không có quyền thay thế thực chất của nhà cung cấp); khách hàng hưởng gần như toàn bộ lợi ích; khách hàng quyết định cách dùng và mục đích dùng.
- Quyền thay thế chỉ thực chất khi nhà cung cấp có khả năng thực tế để thay và được lợi khi thay. Thay để sửa chữa, bảo dưỡng không tính.
- Protective rights (giới hạn vùng, số km, tải trọng) không làm mất quyền quyết định cách dùng. SaaS thường là dịch vụ, không phải lease.
Bên đi thuê: đo lường
- Lease term = thời gian không hủy ngang + gia hạn chắc chắn hợp lý + thời gian sau quyền chấm dứt chắc chắn không dùng.
- Lease liability = PV các khoản chưa trả tại commencement date: cố định trừ ưu đãi sẽ nhận, khoản theo chỉ số hoặc lãi suất, số dự kiến trả theo residual value guarantee, giá quyền mua chắc chắn hợp lý, phạt chấm dứt. Khoản theo doanh thu hoặc mức dùng vào P/L khi phát sinh.
- Lãi suất: lãi suất ngầm định; không xác định được thì lãi suất đi vay biên.
- Right-of-use asset = lease liability + khoản trả tại hoặc trước ngày bắt đầu − lease incentive đã nhận + initial direct costs + chi phí tháo dỡ ước tính.
- Khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa lease term và đời sử dụng; theo đời sử dụng nếu chuyển sở hữu hoặc chắc chắn mua.
- Nợ cuối kỳ = nợ đầu kỳ + lãi − thanh toán. Trả đầu kỳ: trừ thanh toán trước rồi mới tính lãi.
- Lãi trên nợ thuê ở financing category; khấu hao ở operating category (IFRS 18).
- Phần nợ ngắn hạn = phần gốc trả trong 12 tháng tới (trả cuối kỳ: số dư năm nay − số dư năm sau).
Chỉ số và lưu chuyển tiền tệ
- IFRS 16 làm tăng tài sản, nợ, gearing, EBITDA; operating profit tăng nhẹ; chi phí lãi tăng, interest cover giảm; asset turnover giảm; chi phí dồn về đầu.
- Ghi nhận ban đầu là giao dịch không dùng tiền. Phần gốc là dòng tiền tài chính; lãi đã trả là dòng tiền tài chính với đa số doanh nghiệp; tiền thuê ngắn hạn, giá trị thấp, biến đổi là dòng tiền hoạt động kinh doanh.
Miễn trừ và tách thành phần
- Short-term lease: lease term từ 12 tháng trở xuống, không có quyền mua; chọn theo nhóm tài sản.
- Low-value asset: đánh giá theo giá khi mới, theo số tuyệt đối, từng tài sản; không dùng được nếu cho thuê lại hoặc dự kiến cho thuê lại.
- Miễn trừ: chi phí theo đường thẳng vào operating category; phần trả trước ghi prepayment.
- Tách phần thuê và không thuê theo giá riêng lẻ tương đối. Bên đi thuê được chọn practical expedient không tách theo nhóm tài sản. Bên cho thuê phân bổ theo IFRS 15.
Đo lại và sửa đổi
- Chênh lệch khi đo lại điều chỉnh vào right-of-use asset; right-of-use asset về 0 thì phần còn lại vào P/L.
- Lãi suất ban đầu: thay đổi theo chỉ số, lãi suất tham chiếu, residual value guarantee. Lãi suất mới: thay đổi lease term, quyền mua, lãi suất thả nổi.
- Đánh giá lại lease term chỉ khi có sự kiện quan trọng trong tầm kiểm soát của bên đi thuê.
- Modification thêm tài sản với giá tương xứng là hợp đồng riêng; còn lại đo lại bằng lãi suất mới; giảm phạm vi thì ghi lãi hoặc lỗ phần bị chấm dứt.
Thuế hoãn lại và impairment
- Thuế trừ tiền thuê khi trả: lease liability tạo DTA, right-of-use asset tạo DTL; ghi nhận ngay từ ngày bắt đầu (không dùng ngoại lệ ghi nhận ban đầu); bù trừ khi được phép.
- Hợp đồng thuê bất lợi: kiểm tra impairment right-of-use asset theo IAS 36, không ghi provision IAS 37 (trừ thuê đã miễn trừ và phần không thuê).
- CGU chứa right-of-use asset: không trừ nợ thuê và không trừ dòng tiền thuê; nếu trừ thì trừ cả giá trị ghi sổ lẫn value in use.
Bên cho thuê và sublease
- Finance lease: chuyển giao gần như toàn bộ rủi ro và lợi ích; năm dấu hiệu chính và ba dấu hiệu bổ sung. Còn lại là operating lease.
- Finance lease: dừng ghi nhận tài sản, ghi net investment = PV khoản thuê (gồm toàn bộ số bảo đảm) + PV unguaranteed residual value; thu nhập tài chính theo lãi suất cố định; IFRS 9 về suy giảm.
- Nhà sản xuất: doanh thu = fair value hoặc PV khoản thuê ở lãi suất thị trường nếu thấp hơn; giá vốn = giá gốc − PV unguaranteed residual value.
- Operating lease: giữ và khấu hao tài sản, thu nhập theo đường thẳng (kể cả tháng miễn tiền thuê), initial direct costs cộng vào tài sản.
- Category: operating nếu cho thuê là hoạt động kinh doanh chính, nếu không thì investing.
- Sublease phân loại theo right-of-use asset của head lease. Finance: dừng ghi nhận right-of-use asset, ghi net investment, giữ nợ head lease. Head lease ngắn hạn đã miễn trừ thì sublease là operating lease.
Sale and leaseback
- Bước 1: có phải bán theo IFRS 15 (chuyển kiểm soát) không. Quyền mua lại thường ngăn việc bán.
- Không phải bán: giữ tài sản, ghi financial liability bằng tiền nhận (IFRS 9); bên mua ghi financial asset.
- Là bán: right-of-use asset = giá trị ghi sổ × PVFLP/FV; lease liability = PVFLP; lãi ghi P/L = (FV − giá trị ghi sổ) × (1 − PVFLP/FV).
- Giá bán thấp hơn FV: phần thiếu cộng vào right-of-use asset. Cao hơn FV: phần dư là financial liability, PVFLP chỉ còn phần thuê thật.
- Lãi vào category phản ánh cách dùng tài sản (operating nếu dùng trong hoạt động chính).