Tóm tắt Chương 10: Share-based payment

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 10/21

Bản chất và phạm vi

  • Share-based payment: công ty nhận hàng hóa hoặc dịch vụ, trả bằng công cụ vốn của mình (equity-settled) hoặc bằng tiền tính theo giá cổ phiếu (cash-settled), hoặc một bên được chọn hình thức thanh toán.
  • Phải ghi chi phí dù không chi tiền: dịch vụ đã nhận và tiêu dùng. IASB bác ba lập luận phản đối: không có chi phí, EPS bị ảnh hưởng hai lần, hệ quả kinh tế bất lợi.
  • Thuộc IFRS 2 cả khi phần thưởng là cổ phiếu công ty mẹ hoặc công ty con không có nghĩa vụ trả.
  • Ngoài IFRS 2: cổ phiếu làm giá mua công ty con (IFRS 3), trừ phần mất đi nếu người bán nghỉ việc; token hay tài sản không phải công cụ vốn (IAS 19); cổ phiếu nhận với tư cách cổ đông.

Ghi nhận và đo lường

  • Dr Chi phí (operating category) hoặc tài sản; Cr Vốn chủ sở hữu (equity-settled) hoặc Cr Nợ phải trả (cash-settled).
  • Vest ngay thì ghi toàn bộ tại grant date; có điều kiện hưởng quyền thì rải theo vesting period.
  • Direct method (fair value hàng hóa) cho bên ngoài; indirect method (fair value công cụ vốn) cho nhân viên.
  • Số dư cuối kỳ = số người dự kiến hưởng quyền × số công cụ × fair value × tỷ lệ thời gian đã trôi qua; chi phí là số cân đối.
  • Equity-settled: fair value tại grant date, không đo lại. Cash-settled: fair value cuối mỗi kỳ, đo lại tới khi thanh toán, kể cả sau vesting date.
  • Thay đổi số người dự kiến hưởng quyền là change in accounting estimate, điều chỉnh kỳ hiện tại.
  • Thực hiện quyền chọn: Dr Tiền, Dr Quỹ share-based payment, Cr Share capital, Cr Share premium. Quyền vest không thực hiện thì không hoàn nhập chi phí.

Vesting conditions

  • Service condition và non-market performance condition: tác động vào số công cụ dự kiến vest; không đạt thì hoàn nhập.
  • Market condition và non-vesting condition: đã nằm trong fair value tại grant date; không đạt vẫn ghi chi phí nếu đã đủ service condition.
  • Vesting period thay đổi theo chỉ tiêu non-market: dùng kết quả nhiều khả năng nhất ở mỗi cuối kỳ.

Lựa chọn hình thức thanh toán

  • Công ty được chọn: có present obligation trả tiền (thông lệ, chính sách) thì cash-settled; không thì equity-settled.
  • Bên kia được chọn: compound instrument. Nhân viên: cấu phần vốn = fair value phương án cổ phiếu − fair value phương án tiền. Nhà cung cấp: cấu phần vốn = fair value hàng hóa − fair value cấu phần nợ.
  • Cấu phần nợ đo lại tới ngày thanh toán; cấu phần vốn không đo lại.

Modification, cancellation, settlement

  • Modification: vẫn ghi theo fair value gốc; phần incremental fair value tại ngày sửa đổi rải trên thời gian còn lại.
  • Cancellation: ghi ngay phần chi phí còn lại. Settlement: phần bằng fair value tại ngày hủy ghi giảm vốn chủ sở hữu, phần vượt vào chi phí. Replacement xử lý như modification.

Deferred tax

  • Tax base = số được trừ thuế ước tính trong tương lai (intrinsic value cuối kỳ × tỷ lệ thời gian); giá trị ghi sổ bằng 0; tạo deferred tax asset.
  • Phần thuế trên khoản trừ thuế vượt chi phí lũy kế ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, không qua OCI. Khi thực hiện, deferred tax được thay bằng current tax.

Tập đoàn, thuyết minh, đạo đức

  • Công ty con nhận dịch vụ, không có nghĩa vụ trả: equity-settled, Cr khoản góp vốn của công ty mẹ. Công ty mẹ: Dr Đầu tư vào công ty con. Hợp nhất loại trừ hai khoản này.
  • IAS 24: thù lao key management personnel tách nhóm share-based payment; ngưỡng trọng yếu thấp vì yếu tố định tính.
  • Chỉ tiêu hưởng quyền theo lợi nhuận tạo nguy cơ tư lợi; đổi chính sách kế toán chỉ để đạt chỉ tiêu là vi phạm IAS 8 và nguyên tắc đạo đức.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.