Tóm tắt Chương 21: The impact of changes and potential changes in accounting regulation

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 21/21

Đánh giá tác động của chuẩn mực mới

  • Ba tầng: số liệu (ghi nhận, đo lường, trình bày, thuyết minh), hệ quả kinh doanh (KPI, covenant, bonus, cổ tức, thuế, hệ thống, chi phí), người dùng (so sánh được tốt hơn nhưng chuỗi số liệu gãy). Mở bài bằng vấn đề chuẩn mực muốn giải quyết.
  • Áp dụng lần đầu một IFRS: theo transitional provisions; không có thì hồi tố theo IAS 8. Ba cách hay gặp: hồi tố đầy đủ (trình bày lại số so sánh), cumulative catch-up (điều chỉnh retained earnings tại ngày áp dụng), phi hồi tố.
  • Thuế hoãn lại của điều chỉnh chuyển đổi đi theo khoản mục gốc (vào retained earnings); biến động sau đó vào P/L nếu khoản mục gốc vào P/L.
  • Chuẩn mực đã ban hành chưa hiệu lực: thuyết minh tên, bản chất thay đổi, ngày hiệu lực, ngày dự định áp dụng, ảnh hưởng dự kiến hoặc câu nói chưa ước tính được.

IFRS 18, IFRS 19 và thay đổi sắp tới

  • IFRS 18 có hiệu lực 1/1/2027, chỉ đổi trình bày và thuyết minh; profit for the year, tài sản thuần, dòng tiền không đổi. Áp dụng hồi tố, trình bày lại số so sánh, đối chiếu từng dòng P/L của kỳ so sánh giữa IFRS 18 và IAS 1.
  • Tác động: gắn tài khoản vào category, chênh lệch tỷ giá theo category của khoản mục gốc, lãi trên provisions vào financing; rà MPM; covenant và bonus tính trên operating profit; sửa đổi IAS 7.
  • IFRS 19: công ty con không có public accountability, công ty mẹ lập hợp nhất IFRS công bố; ghi nhận, đo lường đủ, thuyết minh rút gọn; tự chọn áp dụng.
  • Dự án IAS 38 (có thể đổi phạm vi với cryptocurrency) và dự án climate-related and other uncertainties. Đánh giá exposure draft: vấn đề, đề xuất, relevance và faithful representation, chi phí, chuyển tiếp.

Cryptocurrency, ICO, STO

  • Không phải cash, cash equivalent, financial asset hay PPE. Mặc định là intangible asset theo IAS 38 (identifiable, non-monetary, không có hình thái vật chất); nắm giữ để bán trong kinh doanh thông thường thì IAS 2; broker-trader đo fair value less costs to sell.
  • Thiếu chuẩn mực thì xây dựng chính sách theo thứ tự IAS 8: IFRS tương tự, Conceptual Framework, chuẩn mực quốc gia khác và thông lệ ngành.
  • IAS 38: cost model (useful life không xác định, không hao mòn, test impairment hằng năm) hoặc revaluation model khi có active market (tăng vào OCI, giảm trừ surplus trước rồi P/L). Lãi lỗ khoản đầu tư: investing category.
  • Thuyết minh: gắn với công ty, đơn giản, nổi điều quan trọng, liên kết, so sánh được; IAS 38, IFRS 13, IAS 10, xét đoán. Trọng yếu xét cả định tính: khoản khác thường, rủi ro cao, stewardship.
  • ICO: bên Có theo quyền của token: equity (IAS 32), financial liability, non-financial liability (IAS 37), contract liability (IFRS 15), hoặc tự xây dựng chính sách. Pre-sale hoàn lại nếu ICO thất bại: financial liability. Chi phí quảng bá ghi chi phí. Token thưởng nhân viên không phải công cụ vốn: IAS 19. STO: chứng khoán, chịu luật chứng khoán.

Natural disasters, global events, climate change

  • Rà: IAS 10 thời điểm (thông tin sau ngày kết thúc kỳ về tình trạng đã có là adjusting), IAS 16 derecognition, IAS 36, IFRS 9 ECL, IAS 2, bồi thường (virtually certain mới ghi nhận, không bù trừ), IAS 20, onerous contract (chi phí không tránh được thấp hơn giữa lỗ thực hiện và tiền phạt), không provision cho lỗ tương lai, covenant, going concern, thuyết minh.
  • Bồi thường bảo hiểm: virtually certain xét tại ngày kết thúc kỳ. Hợp đồng bao trả rõ ràng, công ty bảo hiểm xác nhận trước ngày duyệt phát hành: adjusting, ghi nhận năm nay. Phạm vi còn tranh chấp hoặc thiệt hại ngoài hợp đồng: contingent asset (thuyết minh nếu probable), ghi nhận ở kỳ khoản thu trở thành virtually certain.
  • Global event: going concern, impairment, fair value, lease modification (phương án Covid-19 đã hết), phân loại lại financial assets chỉ khi đổi business model, ECL, IAS 20 (khoản vay lãi thấp: chênh lệch với fair value là grant), variable consideration, employee benefits.
  • Khí hậu: IAS 8 và IFRS 18 thuyết minh, IAS 2, IAS 12, IAS 16 và IAS 38 useful life, IAS 36, IAS 37. Stranded assets test impairment. Đóng cửa sớm làm PV của decommissioning provision tăng, cộng vào tài sản (cost model).

Going concern

  • Ban lãnh đạo bắt buộc đánh giá, ít nhất 12 tháng từ ngày kết thúc kỳ (tối thiểu, không phải giới hạn), tính cả sự kiện tới ngày duyệt phát hành.
  • Bốn kết luận: không nghi ngờ; close call (thuyết minh xét đoán quan trọng); material uncertainty (vẫn hoạt động liên tục, thuyết minh); định thanh lý hoặc không còn lựa chọn (cơ sở khác, thuyết minh sự thật, cơ sở, lý do).
  • IAS 10: quyết định thanh lý sau ngày kết thúc kỳ thì không lập trên cơ sở hoạt động liên tục.
  • Vi phạm covenant tại ngày kết thúc kỳ: nợ ngắn hạn trừ khi ân hạn ít nhất 12 tháng được cấp trước hoặc tại ngày đó; gia hạn sau ngày kết thúc kỳ là non-adjusting.
  • Đạo đức: không được bỏ đánh giá hay giấu bất định; integrity, objectivity, competence; hành động: hoàn thành đánh giá, không gửi dự báo sai, nêu với FD, hội đồng, thành viên độc lập, kiểm toán viên, xin tư vấn ACCA, cuối cùng là từ chức.

Làm bài trên máy

  • Đọc hết exhibits trước; copy yêu cầu vào word processor làm dàn ý; tính trong spreadsheet, đặt tên working và dẫn chiếu; scratch pad không được chấm.
  • Khoảng 1.95 phút mỗi điểm; flag for review câu đang dở; trình bày đơn giản, tiêu đề rõ.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.