Tóm tắt Chương 20: Reporting requirements of small and medium-sized entities

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 20/21

Vì sao có IFRS for SMEs và phạm vi

  • Full IFRS viết cho công ty niêm yết; với SME có ba vấn đề: nhiều chuẩn mực không liên quan (EPS), chi phí lập báo cáo cao so với lợi ích, materiality theo bản chất vẫn quan trọng (bên liên quan).
  • Người dùng chính của báo cáo SME là ngân hàng, nhà cung cấp: cần thông tin dòng tiền, solvency, liquidity.
  • Phạm vi: không có public accountability VÀ công bố general purpose financial statements cho người dùng bên ngoài. Không có size test.
  • Public accountability: công cụ nợ/vốn giao dịch (hoặc đang làm thủ tục phát hành) trên thị trường công khai, hoặc giữ tài sản ủy thác cho nhiều người là hoạt động chính (ngân hàng, quỹ tín dụng, bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư). Giữ tiền khách vì lý do phụ trợ (đại lý du lịch, trường học) thì không tính.
  • Công ty con không có public accountability được dùng SMEs cho báo cáo riêng dù mẹ niêm yết. Áp dụng toàn bộ, không cherry pick.
  • Big GAAP/little GAAP: differential reporting (chuẩn mực riêng) hoặc miễn trừ trong chuẩn mực chung.

Cấu trúc và các lần sửa đổi

  • Ban hành 7/2009, sửa 2015; một văn bản độc lập, 35 section theo chủ đề; rebuttable presumption giữ nguyên ghi nhận và đo lường của full IFRS.
  • Bản 2015 cho revaluation model với PPE; báo cáo riêng của nhà đầu tư được dùng cost, fair value hoặc equity method.
  • Bản thứ ba (2/2025) hiệu lực từ 1/1/2027: revenue năm bước kiểu IFRS 15, control theo IFRS 10, section fair value theo IFRS 13; chưa đưa IFRS 16 vào. Bài thi trả lời theo bản 2015.
  • Được gộp thành statement of income and retained earnings nếu vốn chủ chỉ biến động do lãi lỗ, cổ tức, sửa sai sót, đổi chính sách. Không có category của IFRS 18.

Lược bỏ và bỏ lựa chọn chính sách

  • Lược bỏ: EPS, interim reporting, segment reporting, held for sale (ý định bán chỉ là dấu hiệu impairment), hợp đồng bảo hiểm.
  • Borrowing costs: ghi chi phí khi phát sinh (IAS 23 vốn hóa cho qualifying asset).
  • Research và development: ghi chi phí hết (IAS 38 vốn hóa development khi đủ tiêu chí).
  • Intangible assets: chỉ cost model, không revaluation.
  • Investment property: fair value qua P/L nếu đo được không tốn undue cost or effort; nếu không thì như PPE (cost, khấu hao, impairment).
  • Government grants: không kèm điều kiện tương lai thì ghi thu nhập khi phải thu; kèm điều kiện thì là nợ cho tới khi đáp ứng. Không phân bổ theo khấu hao.
  • Actuarial gains and losses: chọn P/L hoặc OCI (IAS 19 chỉ OCI); được đơn giản hóa phép đo DBO nếu projected unit credit method tốn undue cost or effort.
  • Financial assets: basic debt theo amortised cost; cổ phiếu FVTPL hoặc cost trừ impairment nếu không đo được FV; công cụ khác FVTPL. Không có FVOCI. Impairment bản 2015 theo incurred loss.

Đơn giản hóa: intangible, goodwill, hợp nhất

  • Mọi intangible, kể cả goodwill, đều amortise; không ước tính được thời gian sử dụng thì không quá 10 năm. Impairment test chỉ khi có dấu hiệu.
  • Revenue bản 2015: bán hàng khi chuyển rủi ro và lợi ích quan trọng; dịch vụ theo stage of completion.
  • NCI chỉ đo theo tỷ lệ fair value tài sản thuần (partial goodwill). Goodwill = consideration + NCI theo tỷ lệ − FV tài sản thuần; amortise theo tháng từ ngày mua.
  • Bản 2015: chi phí trực tiếp của thương vụ cộng vào giá phí hợp nhất (IFRS 3 ghi chi phí).
  • Associates/JV trong báo cáo hợp nhất: cost, equity hoặc fair value model. Chênh lệch tỷ giá của foreign operation vào OCI, không recycle. Công ty con mua để bán trong một năm không hợp nhất.

Chuyển đổi và đánh giá

  • Section 35: hồi tố; date of transition là đầu kỳ so sánh sớm nhất; điều chỉnh vào lợi nhuận giữ lại tại ngày đó; có miễn trừ kiểu IFRS 1 và impracticability.
  • Ưu điểm: one stop shop, dễ đọc, thuyết minh giảm khoảng 90%, rẻ hơn, comparability giữa các SME, giữ nguyên tắc cốt lõi.
  • Nhược điểm: vẫn nặng với doanh nghiệp siêu nhỏ, phạm vi quá rộng, ít hướng dẫn, giảm comparability với công ty niêm yết, tốn chi phí chuyển đổi.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.