Tóm tắt Chương 19: Narrative reporting and sustainability

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 19/21

Sustainability và các khung báo cáo

  • Sustainability gồm môi trường, xã hội, kinh tế, quản trị. Impacts: tác động của công ty ra bên ngoài, hữu ích nhất cho các bên có lợi ích rộng. Dependencies: mức công ty dựa vào nguồn lực, quan hệ, sinh ra rủi ro và cơ hội, hữu ích nhất cho nhà đầu tư.
  • Nhà đầu tư cần thông tin bền vững vì rủi ro, cơ hội ảnh hưởng prospects (dòng tiền, tiếp cận vốn, chi phí vốn) và vì họ muốn biết công ty có trách nhiệm không.
  • GRI: impacts, mọi bên có lợi ích. TCFD: khí hậu, nhà đầu tư, bốn nhóm governance, strategy, risk management, metrics and targets. TNFD: thiên nhiên, cùng bốn nhóm. ESRS theo CSRD: impacts và rủi ro, cơ hội, double materiality, bắt buộc bảo đảm.
  • ISSB lập năm 2021; SASB, CDSB, IIRC sáp nhập vào IFRS Foundation.

IFRS S1

  • Mục tiêu: công bố rủi ro, cơ hội bền vững hữu ích cho primary users khi cấp nguồn lực; mọi rủi ro, cơ hội có thể dự kiến hợp lý là ảnh hưởng prospects, kể cả trong value chain.
  • Nền tảng: fair presentation; relevant và faithful representation; materiality theo định nghĩa của báo cáo tài chính; cùng reporting entity với báo cáo tài chính; connected information.
  • Bốn trụ cột: governance, strategy (ảnh hưởng lên performance, position, cash flows; ngắn, trung, dài hạn; resilience), risk management, metrics and targets.
  • Chủ đề chưa có chuẩn mực ISSB: tham khảo SASB Standards. Cùng kỳ, công bố cùng lúc với báo cáo tài chính; có số so sánh; tuyên bố tuân thủ chỉ khi đủ mọi yêu cầu.
  • Judgements: công bố xét đoán quan trọng nhất. Measurement uncertainty: công bố số liệu, nguồn bất định, giả định. Errors: sửa sai sót trọng yếu kỳ trước bằng trình bày lại số so sánh.
  • Năm đầu: không cần số so sánh, được công bố sau báo cáo tài chính, được chỉ báo cáo khí hậu, không cần Scope 3.

IFRS S2

  • Physical risk: acute (bão, lũ) và chronic (nước biển dâng, nhiệt độ tăng). Transition risk: chính sách, pháp lý, công nghệ, thị trường, uy tín. Opportunities cũng phải công bố.
  • Strategy thêm: transition plan, rủi ro có thể làm điều chỉnh trọng yếu giá trị ghi sổ kỳ tới, climate resilience bằng scenario analysis bắt buộc.
  • Metrics chung: Scope 1, 2, 3 theo GHG Protocol; tài sản chịu transition risk, physical risk; tài sản gắn với cơ hội; capital deployment; internal carbon price; remuneration.
  • Scope 1: nguồn công ty sở hữu, kiểm soát. Scope 2: năng lượng mua vào. Scope 3: phát thải gián tiếp khác trong value chain, upstream và downstream.
  • Targets: metric, mục tiêu, phạm vi, base period, mốc, tuyệt đối hay cường độ, gross hay net. Target net: mức dựa vào carbon credits, loại credit (removal hay reduction, thiên nhiên hay công nghệ), bên xác minh.

ISSB và ESRS

  • ISSB: tự nguyện trừ khi luật bắt, người dùng là nhà đầu tư, hai chuẩn mực, financial materiality, mọi công bố phụ thuộc trọng yếu, không quy định vị trí, có công bố theo ngành.
  • ESRS: bắt buộc theo CSRD, nhiều nhóm người dùng, 12 chuẩn mực (ESRS 1, ESRS 2 và 10 chủ đề), double materiality, một số công bố luôn bắt buộc, cấu trúc quy định sẵn.
  • Double materiality: material nếu thỏa impact materiality (tác động lên con người, môi trường) hoặc financial materiality (ảnh hưởng giá trị công ty).

Management commentary và chất lượng thông tin

  • Practice Statement 1 không phải chuẩn mực, tự nguyện, không ảnh hưởng tuyên bố tuân thủ IFRS. Bản 2010: góc nhìn ban lãnh đạo, bổ sung báo cáo tài chính, thông tin tương lai, đặc tính chất lượng, giúp đánh giá ban lãnh đạo.
  • Năm nhóm nội dung bản 2010: nature of business; objectives and strategies; resources, risks and relationships; results and prospects; performance measures and indicators.
  • Bản sửa đổi tháng 6/2025: sáu nhóm nội dung (business model, strategy, resources and relationships, risks, external environment, financial performance and position), key matters, mọi khung thời gian, liên kết với thông tin bền vững.
  • Integrated reporting: sáu capitals (financial, manufactured, intellectual, human, social and relationship, natural), connectivity, tư duy tạo giá trị dài hạn.
  • Chất lượng thông tin phi tài chính giảm vì boilerplate, thiếu cân bằng, không liên kết với báo cáo tài chính, định nghĩa chỉ tiêu thay đổi, không được bảo đảm, greenwashing.

Khí hậu và thiên tai trong báo cáo tài chính

  • Không có chuẩn mực riêng; áp IAS 36 (dấu hiệu, giả định VIU), IAS 16 và IAS 38 (useful life, residual value, thay đổi ước tính), IAS 37 (cần present obligation), IAS 2, IFRS 9 (ECL, hedge), IAS 12 (deferred tax asset), IFRS 13, thuyết minh judgements và estimation uncertainty.
  • Impairment CGU: ghi giảm goodwill trước, phần còn lại theo tỷ lệ giá trị ghi sổ, không xuống dưới mức cao nhất của FVLCOD, VIU và không; ghi vào operating category.
  • Cam kết net zero không tạo provision; làm đổi useful life, residual value, áp phi hồi tố.
  • Thiên tai: tài sản bị phá hủy thì derecognition; bồi thường ghi riêng khi virtually certain tại ngày kết thúc kỳ (hợp đồng bao trả rõ ràng thì xác nhận sau ngày kết thúc kỳ là adjusting), phạm vi còn tranh chấp thì là contingent asset, thuyết minh nếu probable; trợ cấp cần reasonable assurance; sự kiện sau ngày kết thúc kỳ là non-adjusting trừ khi chứng minh điều kiện đã có từ trước.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.