Tóm tắt Chương 18: Interpreting financial and non-financial information

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 18/21

Stakeholder và phân tích tỷ số

  • Báo cáo tài chính lập cho primary users (nhà đầu tư, người cho vay, chủ nợ) nhưng được nhân viên, khách hàng, nhà nước, cộng đồng cùng đọc; mỗi nhóm cần đánh giá một điều khác nhau.
  • Báo cáo tài chính chưa đủ: số quá khứ, thiếu bối cảnh và chiến lược, có thể bị làm đẹp (thời gian sử dụng, round tripping, window dressing), thiếu thông tin phi tài chính.
  • Stewardship: ban lãnh đạo quản lý nguồn lực thay cổ đông; người đọc cần thông tin trung thực để đánh giá việc đó.
  • Theo IFRS 18, ROCE và interest cover dùng profit before financing and income taxes. ROCE = Operating profit margin × Asset turnover.
  • Lựa chọn chính sách hợp lệ vẫn làm đổi tỷ số: fair value model cho investment property làm tài sản, vốn chủ, EPS cao hơn, gearing và asset turnover thấp hơn, lợi nhuận biến động hơn; operating profit và dòng tiền không đổi (lãi lỗ fair value nằm ở investing category).

EPS theo IAS 33

  • Basic EPS = Lợi nhuận thuộc cổ đông thường của công ty mẹ ÷ Số cổ phiếu bình quân gia quyền. Tử số trừ NCI và cổ tức ưu đãi phân loại là vốn chủ.
  • Phát hành theo giá thị trường: tính theo thời gian. Bonus issue: coi như từ đầu kỳ sớm nhất, trình bày lại EPS so sánh (nhân 1/hệ số bonus).
  • Rights issue giá thấp: hệ số = Giá ngay trước khi thực hiện quyền ÷ TERP; TERP = (Giá trị cổ phiếu cũ + Tiền thu) ÷ Tổng số cổ phiếu. EPS so sánh nhân TERP/giá cum-rights.
  • Diluted EPS: tử số cộng lãi thực (IFRS 9) sau thuế của trái phiếu chuyển đổi; mẫu số cộng cổ phiếu chuyển đổi và phần quyền chọn không thu tiền N × (P bình quân − Giá thực hiện) ÷ P bình quân. Loại công cụ chống pha loãng.
  • Basic và diluted EPS trình bày ngang nhau trên báo cáo kết quả, kể cả khi lỗ. Áp lực thưởng theo EPS tạo động cơ làm đẹp tử số: ước tính thời gian sử dụng, vốn hóa sai, sửa sai qua prior period error.

APM và MPM

  • APM: thước đo không được khuôn khổ báo cáo định nghĩa (adjusted profit, free cash flow, net debt, EBITDA, EVA). Lợi: kể rõ câu chuyện, nhìn qua mắt ban lãnh đạo. Rủi ro: không định nghĩa, thiên lệch, không nhất quán.
  • ESMA: định nghĩa rõ, đối chiếu với dòng IFRS gần nhất, giải thích lý do dùng, không nổi bật hơn số IFRS, có số so sánh và giải thích khi đổi.
  • MPM (IFRS 18): subtotal của thu nhập và chi phí, dùng trong truyền thông công khai ngoài báo cáo tài chính, thể hiện góc nhìn ban lãnh đạo về hiệu quả toàn doanh nghiệp, không phải subtotal IFRS bắt buộc hoặc được liệt kê sẵn.
  • Không phải MPM: chỉ thu nhập hoặc chỉ chi phí, số dư tài sản và nợ (net debt, gearing), dòng tiền, chỉ số phi tài chính.
  • Thuyết minh MPM trong một note: tuyên bố góc nhìn ban lãnh đạo và không nhất thiết so sánh được; mô tả, lý do hữu ích, cách tính; đối chiếu về subtotal gần nhất với số theo từng dòng SOPL, ảnh hưởng thuế, ảnh hưởng NCI; giải thích khi đổi cách tính.
  • Tính lại KPI: theo đúng định nghĩa của công ty; KPI sau thuế thì chỉ khoản được trừ thuế mới nhân (1 − T).

Hai cách hạch toán và KPI

  • Đề hỏi tác động lên KPI của hai cách hạch toán: dùng đúng công thức KPI đề cho; nêu chiều thay đổi, lý do, category IFRS 18 và con số; kết luận khác biệt do hạch toán hay do kinh tế, dòng tiền có đổi không.
  • Asset acquisition: giá phí gồm chi phí giao dịch, phân bổ theo tỷ lệ fair value, không có goodwill. Business combination: tài sản theo fair value, chi phí giao dịch vào chi phí, goodwill có thể bị impairment (không trừ thuế). Khấu hao tính theo thời gian từ ngày mua; lãi tính dồn khoản trả chậm ở financing category vẫn làm giảm KPI tính từ profit before income taxes.
  • Sale and leaseback không đạt điều kiện bán: tài sản giữ trên SOFP, tiền nhận là financial liability, không có lãi bán; gearing cao hơn, EBIT, asset turnover, ROCE thấp hơn.
  • Công cụ là financial liability toàn bộ: cả số tiền vào nợ, gearing tăng, chi phí lãi lớn. Compound instrument: chỉ giá trị hiện tại của dòng tiền bắt buộc vào nợ, phần còn lại vào vốn chủ, gearing có thể giảm, chi phí lãi tính trên phần nợ nhỏ hơn; pha loãng thể hiện ở diluted EPS.

Chỉ số phi tài chính

  • NFPI đo nhân viên, khách hàng, vận hành, an ninh dữ liệu, môi trường, xã hội (Scope 1, 2, 3, net promoter score, tỷ lệ nghỉ việc).
  • Đánh giá NFPI: liên quan tới mô hình kinh doanh không, đo và kiểm tra thế nào, nhất quán với số tài chính không.
  • Kỳ vọng khác theo mô hình: sản xuất truyền thống khác doanh nghiệp số.

IFRS 8 Operating Segments

  • Bắt buộc với công ty có công cụ nợ hoặc vốn giao dịch công khai; không được từ chối vì lý do cạnh tranh.
  • Operating segment: có thể tạo doanh thu và chi phí (kể cả nội bộ), kết quả được CODM xem định kỳ để phân bổ nguồn lực, có thông tin tài chính riêng. Cost centre, trụ sở chính không phải segment; bộ phận bán chủ yếu nội bộ và liên doanh có thể là segment.
  • Gộp: đặc điểm kinh tế tương tự và tương tự về sản phẩm, quy trình, khách hàng, phân phối, pháp lý (trước ngưỡng: mọi mặt; segment dưới ngưỡng: đa số).
  • Reportable khi đạt một trong ba ngưỡng 10%: tổng doanh thu (gồm nội bộ); |lãi hoặc lỗ| so với số lớn hơn giữa tổng lãi và tổng lỗ; tài sản.
  • Reportable segment phải đạt 75% doanh thu ngoài; thiếu thì thêm segment. Phần còn lại vào all other segments.
  • Thuyết minh: yếu tố xác định segment, sản phẩm, một thước đo lãi lỗ (bắt buộc), các khoản khác nếu CODM xem, cơ sở đo lường, đối chiếu, thông tin toàn doanh nghiệp (sản phẩm, quốc gia, khách hàng từ 10% doanh thu).
  • Hữu ích: thấy rủi ro, lợi suất, tăng trưởng từng mảng qua mắt ban lãnh đạo. Hạn chế: khó so sánh, chủ quan, khoản không phân bổ, đối chiếu hạn chế, quá tải thông tin.

Viết discussion

  • Mỗi điểm 1.95 phút; một phần ba thời gian đọc và lập dàn ý; nhắm khoảng 65% số ý.
  • Mở bài ngắn, thân bài cân bằng có tiêu đề theo yêu cầu, kết luận có ý kiến. Mỗi ý: nguyên tắc, áp vào tình huống, hệ quả cho người đọc, con số.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.