Cash, cash equivalents và phân loại
- Cash là tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn. Cash equivalents là khoản đầu tư ngắn hạn, thanh khoản cao, chuyển đổi dễ dàng thành lượng tiền xác định, rủi ro thay đổi giá trị không đáng kể; thông thường thời hạn không quá 3 tháng tính từ ngày mua.
- Overdraft trả khi được yêu cầu và dao động thường xuyên giữa dư có và thấu chi là phần âm của tiền và tương đương tiền; overdraft cố định là khoản vay (financing).
- Tiền gửi không được rút trong hơn 3 tháng không phải tương đương tiền dù ngân hàng có thể cho rút sớm: tiền gửi vào là dòng ra investing.
- Operating: hoạt động chính và phần còn lại, gồm thuế đã nộp, chi nghiên cứu, mua bán tài sản giữ để cho thuê rồi bán. Investing: chỉ khoản chi tạo tài sản được ghi nhận. Financing: thay đổi vốn góp và khoản vay.
- Chỉ được trình bày thuần với khoản thu chi hộ khách hàng và khoản quay vòng nhanh, số tiền lớn, kỳ hạn ngắn. Mua và bán công ty con là hai dòng riêng.
IFRS 18 và hai phương pháp
- Phương pháp gián tiếp bắt đầu từ operating profit theo IFRS 18.
- Công ty thông thường: lãi vay đã trả và cổ tức đã trả là financing; lãi nhận và cổ tức nhận là investing. Công ty có specified main business activity phân loại theo category của thu nhập, chi phí liên quan; cổ tức đã trả luôn là financing.
- Chi phí lãi, thu nhập đầu tư, share of profit of associate, lãi lỗ tỷ giá trên tiền nằm dưới operating profit nên không điều chỉnh. Vẫn điều chỉnh khấu hao, impairment, lãi lỗ bán tài sản nằm trong operating, lãi lỗ tỷ giá chưa thực hiện trên khoản mục hoạt động, vốn lưu động.
- Phương pháp trực tiếp: tiền thu khách hàng = phải thu đầu kỳ + doanh thu − phải thu cuối kỳ; tiền trả nhà cung cấp lấy từ working phải trả. IAS 7 khuyến khích nhưng ít công ty dùng.
Working và các dòng riêng của tập đoàn
- Mọi working: số dư đầu kỳ ± thay đổi không dùng tiền ± số cân đối = số dư cuối kỳ; số cân đối là dòng tiền.
- Working thuế gộp current và deferred, cộng chi phí thuế P/L, thuế trên OCI và thuế hoãn lại phát sinh khi mua công ty con.
- Cổ tức trả NCI (financing) = số cân đối của working NCI: đầu kỳ + NCI share of TCI + NCI khi mua − NCI khi bán − giảm khi mua thêm cổ phần − cuối kỳ.
- Cổ tức nhận từ associate (investing) = số cân đối của working associate: đầu kỳ + share of profit + share of OCI + mua mới − impairment − chuyển thành công ty con − cuối kỳ.
Mua, bán công ty con và thay đổi tỷ lệ sở hữu
- Mua: dòng investing = tiền trả − tiền và tương đương tiền của công ty con. Cổ phiếu phát hành không phải tiền. Cộng tài sản, nợ của công ty con (theo fair value) vào số đầu kỳ của mọi working; goodwill mới giúp tìm impairment.
- Bán: dòng investing = tiền bán − tiền của công ty con. Trừ tài sản, nợ, goodwill, NCI của công ty con khỏi số đầu kỳ. Lãi thoái vốn nằm trong operating profit thì trừ ra.
- Fair value phần giữ lại thành associate và phần nắm giữ cũ trong step acquisition không phải tiền. Working associate phải trừ giá trị ghi sổ associate cũ khi nó thành công ty con.
- Mua thêm hoặc bán bớt cổ phần mà không mất quyền kiểm soát: financing.
- Đề cho goodwill mà không cho tiền trả: tiền trả = goodwill + FV tài sản thuần − FV phần nắm giữ cũ − FV cổ phiếu phát hành − NCI. Investment income gồm lãi đánh giá lại phần cũ thì trừ khoản lãi khi tính tiền nhận.
- Trao đổi PPE: PPE tăng theo fair value tài sản nhận về, giảm theo giá trị ghi sổ tài sản đem đi; lãi trao đổi không phải tiền, trừ ở operating.
Ngoại tệ, giao dịch không dùng tiền và thuyết minh
- Lãi lỗ tỷ giá trên khoản phải trả đã thanh toán: trừ khỏi operating profit; dòng investing là tiền thực trả.
- Ảnh hưởng tỷ giá lên số dư tiền ngoại tệ là dòng riêng trong đối chiếu tiền đầu kỳ và cuối kỳ.
- Giao dịch không dùng tiền (thuê mới, mua bằng cổ phiếu, chuyển nợ thành vốn, nợ vay của công ty con mới mua) chỉ thuyết minh.
- Thuyết minh đối chiếu nợ từ hoạt động tài chính: dòng tiền, mua bán công ty con, tỷ giá, fair value, thay đổi khác.
Phân tích, phê phán và đạo đức
- Phân tích từng nhóm, gắn với thông tin trong đề và góc nhìn từng bên: nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, nhân viên.
- Cash return on capital employed = cash generated before income taxes ÷ capital employed; cash generated ÷ long-term borrowings; net cash from operating ÷ net capital expenditure.
- Phương pháp gián tiếp khó hiểu hơn nên dễ che phân loại sai; dòng tiền có thể bị làm đẹp bằng hoãn trả nhà cung cấp, bán rồi mua lại tài sản quanh ngày khóa sổ.
- Áp lực đạt chỉ tiêu dòng tiền tạo self-interest threat hoặc intimidation threat; hành động: giải thích IAS 7, ghi chép, báo lên cấp cao hơn, xin tư vấn.