Tóm tắt Chương 16: Foreign transactions and entities

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 16/21

Functional currency và presentation currency

  • Functional currency là đồng tiền của môi trường kinh tế chính nơi doanh nghiệp hoạt động; xác định theo thực tế, không phải lựa chọn. Presentation currency chọn tự do.
  • Primary indicators: đồng tiền chi phối giá bán; đồng tiền của nước có cạnh tranh, quy định quyết định giá bán; đồng tiền chi phối chi phí lương, nguyên vật liệu.
  • Secondary indicators: đồng tiền huy động vốn; đồng tiền giữ lại tiền thu từ kinh doanh.
  • Foreign operation: xét mức tự chủ, tỷ trọng giao dịch với mẹ, dòng tiền có chảy thẳng về mẹ không, có tự trả nợ được không. Extension của mẹ thì dùng đồng tiền của mẹ.
  • Vẫn chưa rõ thì dùng judgement; primary indicators được ưu tiên. Đổi functional currency áp dụng phi hồi tố từ ngày thay đổi.
  • Bài thi: nêu nguyên tắc, đi qua từng chỉ báo có dẫn dữ kiện, kết luận đồng tiền nào.

Giao dịch ngoại tệ trong sổ từng công ty

  • Ghi nhận ban đầu theo spot rate ngày giao dịch; average rate được dùng nếu tỷ giá ổn định.
  • Cuối kỳ: monetary items theo closing rate; non-monetary theo giá gốc giữ historical rate; non-monetary theo fair value dùng tỷ giá ngày đo fair value.
  • Monetary = quyền nhận hoặc nghĩa vụ trả một số đơn vị tiền tệ cố định hoặc xác định được. Khoản trả trước, đặt cọc không hoàn lại, hàng tồn kho, PPE, cổ phiếu là non-monetary.
  • Chênh lệch trên monetary items vào P/L, cùng category IFRS 18 với khoản gốc: thương mại ở operating, khoản vay phải trả ở financing, đầu tư ở investing.
  • Chênh lệch trên non-monetary đo fair value đi theo gain fair value: FVTPL vào P/L, revaluation hay FVOCI vào OCI.
  • Trái phiếu ngoại tệ theo amortised cost: lãi EIR theo average rate, coupon theo spot rate ngày nhận, số dư theo closing rate, chênh lệch vào P/L.

Chuyển đổi foreign operation

  • Tài sản, nợ, goodwill, fair value adjustment: closing rate. Vốn góp và lợi nhuận trước ngày mua: historical rate. Lợi nhuận từng năm: average rate. Cổ tức: tỷ giá ngày trả.
  • Chênh lệch chuyển đổi vào OCI (items that may be reclassified), cộng dồn trong translation reserve.
  • Chênh lệch trong năm = net assets cuối năm ở CR − net assets đầu năm ở opening rate − (lợi nhuận ở AR − cổ tức), cộng chênh lệch trên goodwill.
  • Goodwill tính bằng functional currency của công ty con, dịch ở HR ngày mua, impairment ở AR hoặc CR theo chính sách, số dư ở CR.
  • NCI tại ngày mua dịch ở HR. NCI nhận % chênh lệch trên net assets; trên goodwill chỉ khi NCI đo theo fair value.
  • Translation reserve = % tập đoàn × chênh lệch cộng dồn trên net assets + phần của tập đoàn trong chênh lệch goodwill.
  • Retained earnings hợp nhất lấy lợi nhuận sau ngày mua đã dịch (AR, cổ tức theo tỷ giá thực tế), không lấy dòng chênh lệch.

Giao dịch nội bộ, associate, net investment

  • Doanh thu nội bộ loại theo tỷ giá đã dùng dịch doanh thu (thường AR). Unrealised profit khi mẹ bán cho con: loại khỏi P/L theo số dollar của mẹ, giảm hàng tồn kho theo closing rate, chênh lệch vào translation reserve.
  • Chênh lệch trên số dư nội bộ là monetary item vẫn nằm trong P/L hợp nhất, trừ khoản vay thuộc net investment.
  • Associate, joint venture: giá gốc ở HR, phần lợi nhuận ở AR (investing category), khoản đầu tư cuối kỳ ở CR, chênh lệch vào OCI, toàn bộ thuộc tập đoàn.
  • Khoản vay dài hạn thuộc net investment: báo cáo riêng ghi chênh lệch vào P/L; báo cáo hợp nhất chuyển sang OCI, reclassify khi thoái vốn.

Thoái vốn và đạo đức

  • Mất control, significant influence hay joint control: reclassify chênh lệch cộng dồn của tập đoàn sang P/L, tính vào lãi lỗ thoái vốn; phần của NCI đi ra cùng NCI.
  • Lãi thoái vốn công ty con = tiền bán − (net assets + goodwill − NCI) ± chênh lệch cộng dồn của tập đoàn được reclassify.
  • Năm thoái vốn: net assets đầu năm gồm fair value adjustment còn lại; chỉ lấy lợi nhuận tới ngày mất control, trừ khấu hao bổ sung của giai đoạn đó.
  • Sửa SOPL nháp khi bán associate: loại tiền bán khỏi other investment income, thêm phần lợi nhuận tới ngày bán và lỗ (lãi) thoái vốn ở investing; OCI gồm chênh lệch tới ngày bán và reclassification adjustment.
  • Bán bớt vẫn giữ control: giao dịch vốn chủ, re-attribute phần chênh lệch tương ứng cho NCI, không qua P/L. Bán bớt associate vẫn giữ significant influence: reclassify theo tỷ lệ bán.
  • Rủi ro đạo đức: chọn tỷ giá, functional currency, presentation currency theo hướng có lợi; chuyển translation reserve sang retained earnings.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.