Joint arrangement và joint control
- Joint arrangement có hai đặc điểm: các bên bị ràng buộc bởi contractual arrangement, và thỏa thuận trao joint control cho hai hay nhiều bên.
- Joint control: quyết định về relevant activities cần sự đồng ý nhất trí của các bên cùng kiểm soát. Không có hợp đồng thì không có joint arrangement.
- Kiểm tra: có bên nào tự kiểm soát (thì là subsidiary)? Tất cả hoặc một nhóm bên cùng kiểm soát? Quyết định cần nhóm đó nhất trí? Nhiều tổ hợp cùng đủ phiếu thì không có joint control.
- Tỷ lệ 50/50 chưa đủ. Quyền phủ quyết sửa điều lệ, thay kiểm toán viên là protective rights. Quyền chọn mua thêm cổ phần chỉ quan trọng nếu làm đổi cơ chế quyết định.
- Bên tham gia không có joint control: joint operation thì vẫn ghi phần quyền và nghĩa vụ của mình; joint venture thì theo IFRS 9 hoặc IAS 28 nếu có significant influence.
Phân loại
- Joint operation: các bên có quyền với tài sản và nghĩa vụ với nợ. Joint venture: các bên có quyền với tài sản thuần.
- Bước 1: không có separate vehicle thì luôn là joint operation.
- Bước 2: legal form tách các bên khỏi tài sản và nợ (công ty TNHH, cổ phần) chỉ báo joint venture.
- Bước 3: contractual terms cho các bên quyền với tài sản, nghĩa vụ với nợ thì là joint operation.
- Bước 4: other facts, ví dụ vehicle bán gần hết sản lượng cho các bên và chỉ trả nợ được nhờ tiền các bên, thì là joint operation.
- Bảo lãnh khoản vay của vehicle tự nó không quyết định phân loại.
Kế toán joint operation
- Ghi từng dòng: tài sản, nợ, doanh thu, chi phí của mình cộng phần của mình trong các khoản chung, đo theo chuẩn mực liên quan; áp dụng cho cả báo cáo riêng và báo cáo hợp nhất.
- Doanh thu là phần của mình trong tổng sản lượng bán, không phải số tự bán được; chênh lệch là phải thu hoặc phải trả trong joint operation account.
- Khi kế toán ghi nhầm thành khoản đầu tư: bỏ dòng đầu tư, ghi phần PPE, cộng phần present value chi phí tháo dỡ vào nguyên giá và ghi provision, khấu hao (operating), unwinding (financing).
- Trách nhiệm liên đới: provision cho phần mình, contingent liability cho phần đối tác.
- Bán tài sản cho joint operation: chỉ ghi lãi phần của các bên kia; lỗ cho thấy impairment thì ghi toàn bộ.
Kế toán joint venture
- Equity method theo IAS 28: cost + phần thay đổi tài sản thuần sau ngày mua − impairment. Goodwill nằm trong khoản đầu tư.
- IFRS 18: share of profit of joint venture thuộc investing category, sau operating profit; share of OCI trình bày trong OCI.
- Cổ tức nhận: loại khỏi investment income, giảm khoản đầu tư. Không loại trừ doanh thu và số dư với joint venture.
- Lãi chưa thực hiện loại theo tỷ lệ sở hữu (downstream: Dr Cost of sales / Cr Investment in joint venture). Lỗ cho thấy impairment ghi toàn bộ.
- Cost thấp hơn phần fair value tài sản thuần: rà lại rồi ghi lãi vào P/L (investing). Lỗ lũy kế đưa khoản đầu tư về 0 thì ngừng ghi, trừ khi có nghĩa vụ.
Báo cáo riêng, thay đổi trạng thái, đạo đức
- IAS 27: báo cáo riêng ghi joint venture theo cost, IFRS 9 hoặc equity method. Joint venturer không có subsidiary dùng equity method trong báo cáo thông thường.
- Joint venture thành associate hoặc ngược lại: giữ equity method, không đo lại.
- Mất joint control và significant influence: lãi = tiền bán + fair value phần giữ − carrying amount; OCI được phép recycle (chênh lệch tỷ giá) phân loại lại vào P/L; trình bày trong investing category.
- Gọi joint operation là joint venture giấu tài sản và nợ, làm đẹp hệ số nợ: vấn đề faithful representation và đạo đức (self-interest, intimidation).
- IFRS 12: thuyết minh xét đoán về joint control và phân loại, thông tin tóm tắt của joint venture trọng yếu, cam kết và contingent liability.