Phạm vi và disposal group
- Phân loại và trình bày của IFRS 5 áp dụng cho mọi tài sản dài hạn và disposal group; phần đo lường loại trừ deferred tax assets, tài sản phúc lợi nhân viên, financial assets theo IFRS 9, investment property theo fair value model, tài sản sinh học đo theo FVLCTS, quyền theo hợp đồng bảo hiểm.
- Disposal group: nhóm tài sản bán chung trong một giao dịch cùng các khoản nợ chuyển đi theo; có thể chứa goodwill, inventory, receivables.
- Tài sản bán lẻ từng món thì không có disposal group: đo từng tài sản.
- Associate hoặc joint venture held for sale: ngừng equity method, đo theo IFRS 5.
Điều kiện held for sale
- Carrying amount thu hồi chủ yếu qua bán; sẵn sàng bán ngay trong tình trạng hiện tại; highly probable.
- Highly probable: ban lãnh đạo có thẩm quyền cam kết; đang tích cực tìm người mua; giá chào hợp lý so với fair value; dự kiến hoàn tất trong 12 tháng; kế hoạch khó bị thay đổi hay rút lại; tính cả khả năng cổ đông phê duyệt nếu luật đòi.
- Không cần hợp đồng ràng buộc. Điều kiện chỉ đạt sau ngày kết thúc kỳ: không phân loại, chỉ thuyết minh (sự kiện không điều chỉnh).
- Quá 12 tháng chỉ được giữ phân loại khi chậm trễ ngoài tầm kiểm soát và vẫn cam kết bán. Sale and leaseback kế toán theo IFRS 16, không theo IFRS 5.
- Kế hoạch bán làm mất quyền kiểm soát công ty con: toàn bộ tài sản và nợ của công ty con là held for sale, kể cả khi giữ lại một phần vốn.
Đo lường
- Bước 1: đo lại theo chuẩn mực gốc ngay trước khi phân loại (khấu hao đến ngày, đánh giá lại vào OCI, IAS 2, IAS 36).
- Bước 2: lower of carrying amount và FVLCTS; phần ghi giảm là impairment loss vào P/L (operating category, hoặc investing nếu tài sản thuộc investing).
- Costs to sell: chi phí tăng thêm trực tiếp do bán, không gồm chi phí tài chính và thuế; bán sau hơn một năm thì chiết khấu.
- Giá bán trả chậm: trừ chi phí cho trả chậm khi tính FVLCTS. Khoản ghi giảm khi đo lại theo chuẩn mực gốc chỉ là bước 1; vẫn phải so với FVLCTS.
- Bước 3: không khấu hao, không phân bổ. Bước 4: đo lại mỗi ngày báo cáo; gain tối đa bằng tổng loss đã ghi theo IFRS 5 và IAS 36.
- Disposal group: loss trừ goodwill trước, rồi chia cho tài sản dài hạn trong phạm vi đo lường theo carrying amount; không có sàn như IAS 36; inventory, financial assets không nhận loss.
- Loss sau phân loại của tài sản đã đánh giá lại vào thẳng P/L, không trừ revaluation surplus (điểm không nhất quán với IAS 16).
Trình bày held for sale
- Một dòng tài sản, một dòng nợ trên mặt SOFP, không bù trừ, thường là current. OCI lũy kế liên quan trình bày riêng trong equity.
- SOFP kỳ so sánh không trình bày lại.
- Kế hoạch bị hủy: đo ở lower of carrying amount lẽ ra có nếu chưa phân loại (tính khấu hao bị bỏ qua) và recoverable amount; điều chỉnh vào P/L continuing; discontinued trước đó đưa trở lại continuing cho mọi kỳ.
Abandon và discontinued operation
- Tài sản bị abandon không held for sale; tiếp tục khấu hao, test impairment, xét provision tái cơ cấu. Bộ phận bị abandon chỉ là discontinued từ ngày thật sự ngừng.
- Discontinued operation: component đã bán hoặc held for sale và là mảng kinh doanh chính hoặc khu vực địa lý chính riêng biệt, hoặc thuộc kế hoạch phối hợp để bán mảng đó, hoặc là công ty con mua chỉ để bán lại.
- Component: hoạt động và dòng tiền tách bạch được; thường lớn hơn một CGU. Bán một tài sản đơn lẻ trong hoạt động thường xuyên không phải discontinued.
- SOPL theo IFRS 18: một dòng sau "Profit from continuing operations" (category discontinued operations) gồm lãi lỗ sau thuế của bộ phận và lãi lỗ sau thuế khi đo về FVLCTS hoặc khi bán. Phân tích revenue, expenses, thuế, dòng tiền trên mặt báo cáo hoặc thuyết minh. SOPL kỳ so sánh trình bày lại.
Hợp nhất
- Công ty con held for sale vẫn được hợp nhất; tài sản và nợ thành hai dòng held for sale; kết quả cả năm vào một dòng discontinued nếu là discontinued operation.
- NCI theo tỷ lệ: notional goodwill = goodwill × 100% ÷ % công ty mẹ; impairment ghi nhận = loss gộp × % công ty mẹ, trừ vào goodwill; NCI không gánh phần này.
- Công ty con mua chỉ để bán lại: không loại khỏi hợp nhất (trừ investment entity); held for sale tại ngày mua nếu bán trong một năm và các điều kiện khác đạt trong khoảng ba tháng; nợ đo theo fair value, tài sản = FVLCTS + nợ; một dòng trên SOPL, không cần phân tích chi tiết.
Đạo đức
- Phân loại sai làm thanh khoản và continuing operations đẹp hơn, ngừng khấu hao làm tăng lợi nhuận; nguy cơ self-interest và intimidation khi thưởng gắn với chỉ tiêu.