Tóm tắt Chương 13: Changes in group structures: disposals

Môn Strategic Business Reporting (SBR), chương 13/21

Xác định kết cục

  • Cách xử lý do một câu hỏi quyết định: giao dịch có vượt ranh giới control (hoặc significant influence) hay không. Số cổ phần bán chỉ là dữ kiện để xét. Nguyên tắc: substance over form.
  • Bốn kết cục khi bán cổ phần công ty con: vẫn là công ty con; bán hết; thành associate; thành investment theo IFRS 9.
  • SOPL theo tư cách trong từng giai đoạn của năm (chia theo thời gian); SOFP theo tư cách tại ngày cuối kỳ (không chia).

Mất control

  • Hợp nhất kết quả và NCI tới ngày mất control; sau đó equity method (associate) hoặc IFRS 9 (investment).
  • Lãi lỗ hợp nhất = giá bán + fair value phần giữ lại − (net assets + goodwill − NCI) tại ngày mất control ± OCI recycle.
  • Derecognise 100% net assets và goodwill, cộng lại NCI; không lấy tỷ lệ bán × net assets.
  • Fair value phần giữ lại là cost của associate hoặc giá trị ban đầu của financial asset. Chênh lệch đo lại nằm trong lãi lỗ hợp nhất ở P/L, kể cả khi chọn FVOCI cho phần giữ lại.
  • Lãi lỗ thoái vốn công ty con: operating category (IFRS 18), trình bày riêng nếu trọng yếu; discontinued operation thì trình bày dòng riêng theo IFRS 5.
  • Retained earnings hợp nhất cuối năm: số của công ty mẹ − lãi đã ghi trên sổ riêng + lãi hợp nhất + phần công ty mẹ trong lợi nhuận công ty con tới ngày bán + phần associate sau ngày bán.
  • Công ty mẹ chưa ghi bút toán bán: ghi tiền nhận, thay cost khoản đầu tư bằng fair value phần giữ lại; retained earnings tăng bằng lãi hợp nhất cộng phần lợi nhuận công ty con sau ngày mua tới ngày bán.
  • Reserves gồm cả OCI thì share of post-acquisition reserves và NCI dùng con số gồm OCI; bảng đối chiếu cộng TCI thuộc chủ sở hữu công ty mẹ.

OCI và hoạt động ở nước ngoài

  • OCI liên quan xử lý như khi bán thẳng tài sản: debt FVOCI, cash flow hedge, translation reserve thì recycle vào P/L; revaluation surplus, equity FVOCI, remeasurement defined benefit thì không, chỉ có thể chuyển sang retained earnings.
  • Chỉ recycle phần translation reserve của công ty mẹ; phần NCI đã nằm trong số dư NCI bị derecognise.
  • Bán bớt công ty con nước ngoài vẫn giữ control: chuyển phần tương ứng của translation reserve sang NCI, không vào P/L. Bán bớt associate nước ngoài vẫn giữ significant influence: recycle phần tương ứng.

Giữ control

  • Giao dịch giữa các chủ sở hữu: không lãi lỗ, goodwill và net assets không đổi.
  • Tăng NCI = NCI tại ngày bán × % bán ÷ % NCI trước khi bán; không có số NCI lúc mua thì dùng % bán × (net assets + goodwill toàn phần) tại ngày bán.
  • Bút toán: Dr Cash / Cr NCI / Cr (Dr) equity của công ty mẹ. NCI trong SOPL chia theo thời gian với tỷ lệ cũ và mới.

Deemed disposal và associate

  • Deemed disposal: công ty con phát hành cổ phiếu mà công ty mẹ không mua đủ; mất control thì tính lãi lỗ với giá bán bằng 0.
  • Mất control không do bán: hợp đồng trao quyền hết hạn, công ty con bị nhà nước, tòa án, người quản lý tài sản kiểm soát.
  • Associate xuống investment: lãi lỗ = giá bán + FV phần giữ lại − carrying amount associate ± OCI recycle, vào investing category.
  • Bán bớt associate vẫn giữ significant influence: lãi lỗ phần bán, recycle OCI tương ứng, phần còn lại không đo lại.

Báo cáo riêng và lưu chuyển tiền tệ

  • Báo cáo riêng theo legal form: lãi lỗ = giá bán − carrying amount phần bán, cách làm như nhau dù có mất control hay không; investing category, hoặc OCI nếu khoản đầu tư đo FVOCI.
  • IAS 27: đo khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết theo cost, theo IFRS 9 hoặc theo equity method. Thuế thường tính trên lãi của báo cáo riêng.
  • Dừng equity method trên báo cáo riêng, phần còn lại thành equity instrument: lãi lỗ = giá bán + fair value phần giữ lại − carrying amount, vào P/L. FVOCI chỉ chọn tại ngày ghi nhận ban đầu, không hủy ngang, khi không nắm để kinh doanh và không phải contingent consideration, và chỉ áp dụng cho thay đổi fair value sau đó.
  • Lưu chuyển tiền tệ: tiền thu trừ tiền của công ty con đã bán, trình bày riêng trong investing activities; loại lãi lỗ thoái vốn khỏi operating profit; điều chỉnh biến động vốn lưu động cho số dư của công ty con đã bán.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.