Tóm tắt Reading 102: The Global Drivers of Private Credit

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 102/107

Cấu trúc và tăng trưởng

  • PCF cho vay trực tiếp doanh nghiệp phi tài chính vừa và nhỏ, giữ khoản vay tới đáo hạn.
  • Phần lớn là closed-end, vốn khóa khoảng 5–8 năm, không niêm yết, kém thanh khoản; cấu trúc này hạn chế rủi ro thanh khoản và chuyển hóa kỳ hạn.
  • BDC chiếm khoảng 1/5 thị trường Mỹ, thường niêm yết, có đặc điểm open-end để hút nhà đầu tư cá nhân. Nhà đầu tư cá nhân tăng thì PCF có thể gặp rủi ro lệch tài sản – nợ như ngân hàng.
  • Chiến lược chủ đạo: direct lending (thả nổi, nhiều covenant); ngoài ra mezzanine, asset-based lending, distressed debt.
  • AUM tăng từ khoảng $0.2 trillion lên $2.5 trillion trong hai thập kỷ; Mỹ chiếm gần 90% giải ngân; lan từ sản xuất, công nghệ, công nghiệp sang cleantech, khoa học sự sống.
  • Từng quỹ rất tập trung ngành: HHI = Σ si2. Tập trung để tận dụng năng lực sàng lọc, giám sát chuyên ngành; đổi lại dễ tổn thương khi ngành suy thoái, nhất là với nhà đầu tư cá nhân.

Động lực và hồi quy BIS

  • Bốn động lực: lãi suất chính sách thấp (nén biên ngân hàng; PCF thả nổi hai đầu), FI index thấp (ngân hàng kém đáp ứng nhu cầu vay), quy định chặt hơn, đòn bẩy doanh nghiệp tăng.
  • Hồi quy 45 nước, 2010–2019. Tác động của 1 độ lệch chuẩn: FI index giảm → khoảng +33% (lớn nhất, hệ số −1.679 đến −1.906); lãi suất giảm → khoảng +12% (hệ số −0.03); quy định chặt hơn → +2% đến +4% (hệ số 0.463 đến 0.667); đòn bẩy tăng → dưới +1% (hệ số 0.001).
  • Tầm quan trọng kinh tế = hệ số × độ lệch chuẩn của biến, không phải độ lớn hệ số.

Cạnh tranh với ngân hàng

  • Khoản vay private credit: điều khoản linh hoạt, covenant may đo, giải ngân nhanh; người vay ít tài sản hữu hình, đòn bẩy cao, kém minh bạch; lãi suất thường cao hơn.
  • WACC = wE × CoE + wD × CoD.
  • Sau 2007–2009, CoE của BDC thấp hơn ngân hàng; CoE ngân hàng tăng do rủi ro thị trường và quy định. CoD của BDC cao hơn ngân hàng một chút, chênh lệch rộng ra khi thắt chặt.
  • Lợi thế chi phí vốn của ngân hàng thu hẹp khoảng 250 bps trong 2010–2019. Hai lực gần ngang nhau: CoE của BDC thấp hơn (CoE ngân hàng tăng) và BDC tăng đòn bẩy (thay vốn chủ sở hữu đắt bằng nợ rẻ hơn). CoD gần như không đóng góp.
  • Lãi suất tăng: BDC dần mất lợi thế nợ rẻ, chi phí vốn tăng.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay