Tóm tắt Reading 103: Global Financial Stability Report

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 103/107

Kênh truyền dẫn và chính sách

  • Rủi ro địa chính trị: chiến tranh, khủng bố, tranh chấp thuế quan, trừng phạt; chỉ nguy cơ leo thang cũng đủ làm giá tài sản giảm và dòng vốn đổi hướng.
  • Hai kênh: economic channel (thương mại, chuỗi cung ứng, dòng vốn, sản xuất; nợ công tăng do chi quân sự, hụt thu) và market sentiment channel (bất định, ngại rủi ro, mất niềm tin).
  • Chính sách: tổ chức đo lường, quản lý exposure; quốc gia (nhất là EM) hoàn thiện khung pháp lý, giữ dư địa tài khóa – tiền tệ, phát triển thị trường tài chính sâu; tổ chức tài chính giữ đủ bộ đệm vốn và thanh khoản.

Tác động theo quốc gia, ngành, tài sản

  • Nước tham chiến hoặc gắn chặt vùng xung đột chịu nặng nhất; nước xuất khẩu năng lượng hưởng lợi; nước nhập khẩu hàng hóa chịu đồng tiền mất giá, sovereign spread tăng.
  • Quốc phòng, năng lượng thường tăng; ngân hàng, bán lẻ, tiện ích giảm.
  • Dầu, vàng và trái phiếu nước trú ẩn tăng giá; cổ phiếu (nhất là EM) và đồng tiền nước nhập khẩu giảm. Cổ phiếu giảm khoảng 3% ngay sau sự kiện lớn, tới 9% với sự kiện nghiêm trọng.
  • Chiến tranh tác động sâu, dai dẳng hơn trừng phạt; ngoại lệ lịch sử: cấm vận dầu 1973, Iraq xâm lược Kuwait 1990.

Thị trường cổ phiếu

  • Cú sốc riêng một nước: khoảng −0.3%; cú sốc khu vực lớn (≥ 2 độ lệch chuẩn): tới 7 lần; cú sốc toàn cầu: tới 20 lần, kéo dài tới 6 tháng. VIX và tail risk tăng.
  • Sự kiện trong nước: khoảng −1% trong một tháng; EM có xung đột quân sự: khoảng −5%.
  • Lan xuyên biên giới qua thương mại và tài chính: nước gần vùng xung đột giảm mạnh hơn tới 2.5 lần; doanh nghiệp có doanh thu, công ty con, cổ đông lớn ở nước bị ảnh hưởng cũng giảm.
  • Nga – Ukraine 2022: châu Âu giảm mạnh hơn AE khác; doanh nghiệp có công ty con ở Nga/Ukraine giảm khoảng 2.5% trong một tuần.
  • Mỹ – Trung 2018–2024: Trung Quốc giảm trung bình khoảng 4% (gần 8% tháng 5/2019); Mỹ khoảng 1.3% (1.6% đến 1.8% tháng 8/2019).

Sovereign risk premium

  • Đo bằng sovereign CDS spread: một tháng sau xung đột quân sự lớn, EM khoảng +180 bps, AE khoảng +40 bps. Nước trú ẩn (Mỹ, Anh, Đức, Thụy Sĩ, Nhật) có lợi suất giảm.
  • Dễ tổn thương: nợ/GDP cao, bộ đệm tài khóa và dự trữ mỏng, thể chế yếu. Dự trữ dưới trung vị: khoảng +100 bps; thể chế dưới trung vị: khoảng +120 bps.

Định giá trên cổ phiếu và quyền chọn

  • Tài sản mất giá khi rủi ro tăng: phần bù dương; tài sản phòng hộ: phần bù thấp hoặc âm.
  • GPR beta: năng lượng, quốc phòng dương; ngành tiêu dùng âm. GPR beta premium năng lượng so với ngành khác đổi từ âm sang dương sau 2022.
  • Phí put (downside) và put sâu OTM (tail) tăng vọt; phí bảo vệ đuôi tăng mạnh nhất. Mỹ – Trung 2018–2019: tăng ở hai nước, hầu như không lan ra toàn cầu.

Tổ chức tài chính

  • Market, credit, liquidity risk tăng; bán tháo → giá tài sản và tài sản bảo đảm giảm → cho vay thắt chặt; dòng vốn rút khuếch đại; trừng phạt, kiểm soát vốn, tấn công mạng làm nặng thêm.
  • Năm 2024: khoảng 8% cross-border bank claims, 10% cross-border bank liabilities, 13% tài sản quỹ cổ phiếu gắn với thị trường rủi ro địa chính trị cao. Quỹ cắt khoảng 60% exposure trực tiếp với Nga/Ukraine sau 2022.
  • Cho vay xuyên biên giới giảm, cổ phiếu ngân hàng giảm, rollover risk nợ nước ngoài tăng.
  • Quỹ trái phiếu exposure 10%: dòng vốn −2.3%, lợi suất −1%. Quỹ exposure trực tiếp 10% với Nga/Ukraine: −6% sau một tuần, −8% sau sáu tháng. Thuế quan Mỹ – Trung: không đáng kể.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay