Kênh truyền dẫn và chính sách
- Rủi ro địa chính trị: chiến tranh, khủng bố, tranh chấp thuế quan, trừng phạt; chỉ nguy cơ leo thang cũng đủ làm giá tài sản giảm và dòng vốn đổi hướng.
- Hai kênh: economic channel (thương mại, chuỗi cung ứng, dòng vốn, sản xuất; nợ công tăng do chi quân sự, hụt thu) và market sentiment channel (bất định, ngại rủi ro, mất niềm tin).
- Chính sách: tổ chức đo lường, quản lý exposure; quốc gia (nhất là EM) hoàn thiện khung pháp lý, giữ dư địa tài khóa – tiền tệ, phát triển thị trường tài chính sâu; tổ chức tài chính giữ đủ bộ đệm vốn và thanh khoản.
Tác động theo quốc gia, ngành, tài sản
- Nước tham chiến hoặc gắn chặt vùng xung đột chịu nặng nhất; nước xuất khẩu năng lượng hưởng lợi; nước nhập khẩu hàng hóa chịu đồng tiền mất giá, sovereign spread tăng.
- Quốc phòng, năng lượng thường tăng; ngân hàng, bán lẻ, tiện ích giảm.
- Dầu, vàng và trái phiếu nước trú ẩn tăng giá; cổ phiếu (nhất là EM) và đồng tiền nước nhập khẩu giảm. Cổ phiếu giảm khoảng 3% ngay sau sự kiện lớn, tới 9% với sự kiện nghiêm trọng.
- Chiến tranh tác động sâu, dai dẳng hơn trừng phạt; ngoại lệ lịch sử: cấm vận dầu 1973, Iraq xâm lược Kuwait 1990.
Thị trường cổ phiếu
- Cú sốc riêng một nước: khoảng −0.3%; cú sốc khu vực lớn (≥ 2 độ lệch chuẩn): tới 7 lần; cú sốc toàn cầu: tới 20 lần, kéo dài tới 6 tháng. VIX và tail risk tăng.
- Sự kiện trong nước: khoảng −1% trong một tháng; EM có xung đột quân sự: khoảng −5%.
- Lan xuyên biên giới qua thương mại và tài chính: nước gần vùng xung đột giảm mạnh hơn tới 2.5 lần; doanh nghiệp có doanh thu, công ty con, cổ đông lớn ở nước bị ảnh hưởng cũng giảm.
- Nga – Ukraine 2022: châu Âu giảm mạnh hơn AE khác; doanh nghiệp có công ty con ở Nga/Ukraine giảm khoảng 2.5% trong một tuần.
- Mỹ – Trung 2018–2024: Trung Quốc giảm trung bình khoảng 4% (gần 8% tháng 5/2019); Mỹ khoảng 1.3% (1.6% đến 1.8% tháng 8/2019).
Sovereign risk premium
- Đo bằng sovereign CDS spread: một tháng sau xung đột quân sự lớn, EM khoảng +180 bps, AE khoảng +40 bps. Nước trú ẩn (Mỹ, Anh, Đức, Thụy Sĩ, Nhật) có lợi suất giảm.
- Dễ tổn thương: nợ/GDP cao, bộ đệm tài khóa và dự trữ mỏng, thể chế yếu. Dự trữ dưới trung vị: khoảng +100 bps; thể chế dưới trung vị: khoảng +120 bps.
Định giá trên cổ phiếu và quyền chọn
- Tài sản mất giá khi rủi ro tăng: phần bù dương; tài sản phòng hộ: phần bù thấp hoặc âm.
- GPR beta: năng lượng, quốc phòng dương; ngành tiêu dùng âm. GPR beta premium năng lượng so với ngành khác đổi từ âm sang dương sau 2022.
- Phí put (downside) và put sâu OTM (tail) tăng vọt; phí bảo vệ đuôi tăng mạnh nhất. Mỹ – Trung 2018–2019: tăng ở hai nước, hầu như không lan ra toàn cầu.
Tổ chức tài chính
- Market, credit, liquidity risk tăng; bán tháo → giá tài sản và tài sản bảo đảm giảm → cho vay thắt chặt; dòng vốn rút khuếch đại; trừng phạt, kiểm soát vốn, tấn công mạng làm nặng thêm.
- Năm 2024: khoảng 8% cross-border bank claims, 10% cross-border bank liabilities, 13% tài sản quỹ cổ phiếu gắn với thị trường rủi ro địa chính trị cao. Quỹ cắt khoảng 60% exposure trực tiếp với Nga/Ukraine sau 2022.
- Cho vay xuyên biên giới giảm, cổ phiếu ngân hàng giảm, rollover risk nợ nước ngoài tăng.
- Quỹ trái phiếu exposure 10%: dòng vốn −2.3%, lợi suất −1%. Quỹ exposure trực tiếp 10% với Nga/Ukraine: −6% sau một tuần, −8% sau sáu tháng. Thuế quan Mỹ – Trung: không đáng kể.