Tóm tắt Reading 41: An Introduction to Securitization

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 41/107

Quy trình và các bên

  • Chứng khoán hóa biến tài sản kém thanh khoản tạo dòng tiền thành ABS/MBS. Bán không truy đòi (true sale) cho một pháp nhân tách biệt thì tài sản rời bảng cân đối originator, người mua chịu toàn bộ credit risk.
  • SPV (SPE) cách ly pool khỏi rủi ro phá sản của originator; nhà đầu tư chỉ cần đánh giá pool và SPV. Dạng công ty phổ biến ở châu Âu, dạng trust phổ biến ở Mỹ.
  • Structuring agent thiết kế và dự báo dòng tiền; trustee bảo vệ nhà đầu tư; financial guarantor wrap thương vụ; custodian thu và phân phối tiền; rating agency xếp hạng, hạng thấp thì cấu trúc lại.

Cấu trúc

  • Overcollateralization: mệnh giá notes < mệnh giá tài sản, dùng cho lớp notes thấp nhất. First-loss piece = equity piece: lớp thấp nhất, thường không xếp hạng, originator hay giữ.
  • Cash waterfall: phí, lãi Class A, coverage test; đạt thì trả lãi lớp dưới, không đạt thì trả gốc từ Class A xuống.
  • Amortizing (pass-through): mortgage, vay tiêu dùng, định giá theo WAL. Revolving: thẻ, vay ô tô, gốc tái đầu tư vào khoản phải thu mới, trả bằng controlled amortization hoặc soft bullet. Master trust: phát hành nhiều series từ một pool, master trust (SPV 1) + grantor trust (SPV 2), chia sẻ excess spread giữa các series.

Lợi ích và credit enhancement

  • Tổ chức tài chính: funding rẻ hơn, đa dạng nguồn vốn, khớp kỳ hạn; giảm vốn theo Basel I (giảm chứ không hết nếu giữ first-loss piece), ROE tăng; đẩy nợ xấu ra ngoài. Nhà đầu tư: tài sản thanh khoản mới, lợi suất trên rủi ro tốt hơn trái phiếu cùng hạng, đa dạng hóa.
  • Hấp thụ lỗ: overcollateralization, pool insurance. Kiểm soát dòng tiền: subordinating note classes, margin step-up (coupon tăng sau ngày call), excess spread (tài sản lãi cao hơn chi phí notes; dư thì trả về originator).

Công cụ đánh giá

  • Vay ô tô: loss curve (subprime dốc hơn, lỗ sớm), APS = prepayment ÷ số dư pool.
  • Thẻ: delinquency ratio = quá hạn trên 90 ngày ÷ số dư; default ratio = dư nợ xóa sổ ÷ số dư; MPR = gốc và lãi thu trong tháng ÷ số dư. Đều là trigger cho early amortization; rating agency yêu cầu MPR tối thiểu.
  • DSCR = NOI ÷ nghĩa vụ trả nợ (mortgage thương mại); dưới 1 là thiếu tiền.
  • WAC = Σ coupon × số dư ÷ tổng số dư; WAM = Σ tỷ trọng × kỳ hạn còn lại; WAL = Σ (a ÷ 365) × PF(t).
  • CPR = 1 − (1 − SMM)12. 100% PSA: CPR tăng 0.2%/tháng trong 30 tháng rồi đi ngang 6%; PSA = CPR ÷ (0.2% × tháng) × 100 (tháng ≤ 30), CPR ÷ 6% × 100 sau đó. SMM, CPR, PSA dùng cho mortgage, home equity, khoản vay sinh viên.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay