Tóm tắt Reading 48: Integrated Risk Management

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 48/107

ERM và ba trụ

  • ERM là bộ công cụ, phương pháp quản lý mọi loại rủi ro cản trở mục tiêu. Chu trình bốn bước: nhận diện, đánh giá, giảm thiểu, báo cáo/giám sát; chạy liên tục.
  • Ba trụ: governance (vai trò, ủy ban), culture (giá trị, hành vi), appetite (ưu tiên, mức chịu đựng). Ngành tài chính thêm trụ thứ tư: vốn và stress testing.
  • Tuyến một: đơn vị kinh doanh, risk owner. Tuyến hai: risk management (operational, market, credit), có thể gồm compliance, pháp chế, giám sát IT. Tuyến ba: kiểm toán nội bộ, bên thứ ba độc lập, báo cáo hội đồng quản trị. Kiểm toán bên ngoài thường là tuyến bốn; Risk Committee giám sát mọi rủi ro.
  • Nghiên cứu năm 2013 về BHC Mỹ: RMI trước khủng hoảng cao thì hoạt động, giá cổ phiếu, chất lượng khoản vay và tail risk tốt hơn trong 2007–2009.
  • Tuyên bố khẩu vị có thể định tính (dịch vụ khách hàng, đạo đức) hoặc định lượng (vốn cao hơn yêu cầu quy định ít nhất 50%).

Vốn

  • Mục tiêu quản lý: khả năng thanh toán và lành mạnh (quan trọng nhất, xử lý bằng vốn), bảo vệ khách hàng, cạnh tranh và hiệu quả.
  • Basel I (1988): 8% RWA (Cooke ratio); 1996 thêm market risk; Basel II thêm operational risk, vẫn 8%; Basel III thêm tỷ lệ thanh khoản và 2.5% RWA bổ sung. Basel là khuyến nghị, không phải luật.
  • Pillar 1: vốn tối thiểu và tỷ lệ thanh khoản tối thiểu; Pillar 2: supervisory review, điều chỉnh theo đặc thù; Pillar 3: market discipline, công bố thông tin.
  • Economic capital: vốn để bù mọi unexpected loss; phản ánh sát nhất bởi Pillar 1 + Pillar 2. Độ tin cậy = 100% − PD của hạng mục tiêu (AAA 0.01% → 99.99%).
  • RAROC = thu nhập ròng sau thuế đã điều chỉnh rủi ro kỳ vọng (trừ EL) ÷ economic capital. Dễ dùng nhất cho credit risk; EL thường bằng 0 cho market risk; ít dùng cho operational risk.
  • Vốn gộp < tổng vốn đứng riêng (inter-risk và intra-risk diversification); operational risk tương quan thấp nên cho lợi ích đa dạng hóa lớn. Một cách gộp: ECgộp = Σ Σ ρij × ECi × ECj.

Stress testing

  • BCBS 2018, chín nguyên tắc: mục tiêu; governance; dùng cho quản trị rủi ro và quyết định kinh doanh; rủi ro trọng yếu và sốc đủ nghiêm trọng; tổ chức và nguồn lực; IT và dữ liệu chi tiết; phương pháp và mô hình; rà soát và phản biện định kỳ; trao đổi giữa và trong khu vực tài phán.
  • Taxonomy: chiều định lượng – định tính; chiều đo được (xác suất) – không đo được (possibilistic, Knightian uncertainty).
  • Parameter: sốc tham số, định lượng. Macro: kịch bản vĩ mô hằng năm của cơ quan quản lý, toàn diện. Reverse: đi ngược từ kết cục thất bại (mất khách hàng lớn, lỗ danh mục lớn, bị hạ hạng, mất nguồn doanh thu chính), chủ yếu định tính. Resolution planning: kế hoạch đóng cửa với tác động nhỏ nhất.

Stress testing operational risk

  • Kết hợp parameter và macro testing; CCAR là chuẩn tham chiếu; ngày càng dựa vào phán đoán chuyên gia và scenario.
  • Ba module: expected nonlegal loss forecast (mô hình + tinh chỉnh chuyên gia, baseline và adverse); legal loss (độ trễ giữa sự kiện vĩ mô và tổn thất pháp lý); idiosyncratic scenario add-on (storyline riêng từng ngân hàng).
  • Ưu tiên mô hình frequency và severity riêng bằng regression; LDA là thứ cấp vì giả định exposure không đổi. Conditional LDA: frequency theo regression, severity cố định; percentile 99.9% quá cao. Severity khó hơn frequency; median tốt hơn mean.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay