Tóm tắt Reading 49: Cyber-Resilience: Range of Practices

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 49/107

Cyber-resilience và khung quy định

  • Cyber-resilience: tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bằng cách lường trước, thích nghi với mối đe dọa mạng và chịu đựng, khoanh vùng, phục hồi nhanh sau sự cố.
  • Đa số nơi điều chỉnh qua chuẩn IT và operational risk chung. Có hướng dẫn riêng: Hong Kong (quản lý hiệu quả), Singapore (phát hiện), Brazil (chính sách), EU/EBA (thủ tục chung), Australia/APRA (giảm khả năng xảy ra sự cố), Đức/BAIT (quản trị IT). Nơi không có chuẩn riêng: áp dụng chuẩn quốc tế.

Cyber-governance (năm mảng)

  • Chiến lược, vai trò quản lý, nhận thức, kiến trúc và chuẩn, nhân lực.
  • Ba cách tiếp cận chiến lược: (1) cơ quan quản lý đặt yêu cầu theo ngành hoặc liên ngành (thị trường mới nổi, hệ thống đồng nhất); (2) ngân hàng tự xây, cơ quan quản lý rà soát; (3) rà soát chiến lược IT có bao phủ cyber (châu Âu).
  • Three lines of defense thường được nhắc nhưng không bắt buộc; giám sát dồn vào tuyến một và hai làm giảm hiệu quả.
  • Nhận thức: đào tạo, văn hóa rủi ro chung, kiểm tra lý lịch, NDA, xác minh lại định kỳ. Kiến trúc: ít thống nhất nhất. Nhân lực: thanh tra tại chỗ.

Quản lý rủi ro và ứng phó (bốn mảng)

  • Giám sát cyber-resilience: rà soát kích hoạt bởi tự đánh giá rủi ro, phát hiện thanh tra, phân tích sự cố; làm việc với ngành.
  • Kiểm soát an toàn thông tin: lập bản đồ và phân loại dịch vụ, tài sản; phát hiện thời gian thực; penetration testing (TIBER-EU 2018); taxonomy chưa hài hòa.
  • Ứng phó và phục hồi: khung chung, riêng cyber ở Trung Quốc, Nhật; diễn tập công – tư.
  • Chỉ số: không có chỉ số định lượng chuẩn; chỉ số quá khứ chỉ tốt khi môi trường ổn định; cần chỉ số hướng tới tương lai và phân tích xu hướng.

Năm luồng chia sẻ thông tin

  • Phổ biến nhất: giữa ngân hàng (thông tin mối đe dọa), tới cơ quan an ninh, ngân hàng lên cơ quan quản lý (thông tin sự cố, chủ yếu bắt buộc). Ít hơn: cơ quan quản lý xuống ngân hàng (chỉ Trung Quốc bắt buộc); ít nhất: giữa các cơ quan quản lý.
  • Giữa ngân hàng: phụ thuộc niềm tin, xây theo hai tầng; bắt buộc chỉ ở Brazil, Nhật, Saudi Arabia.
  • Ngân hàng lên cơ quan quản lý: bốn mục đích; khác nhau về taxonomy, thời hạn (2, 4, 72 giờ), mẫu biểu, ngưỡng → phân mảnh, tăng gánh nặng.

Bên thứ ba (sáu mảng)

  • Quản trị kết nối; duy trì hoạt động và sẵn sàng; bảo mật và toàn vẹn; khả năng nhìn thấy; kiểm toán và kiểm thử; nguồn lực và kỹ năng.
  • Rủi ro trong phân tích thuê ngoài: strategic, compliance, security, business continuity, vendor lock-in, counterparty, access (không có liquidity risk).
  • Scenario analysis ít nhất hằng năm; danh mục chức năng thuê ngoài, sub-outsourcing; quyền kiểm toán bên thứ ba, pooled audit; key personnel risk.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay