Tóm tắt Reading 67: Liquidity and Leverage

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 67/107

Các loại rủi ro thanh khoản

  • Transactions (market) liquidity risk: mua bán làm giá dịch chuyển bất lợi. Funding liquidity risk (balance sheet risk): tín nhiệm của người vay xấu đi, bị cho là xấu đi, hoặc thị trường xấu đi; chủ nợ rút tín dụng hoặc đòi thêm tài sản bảo đảm.
  • Maturity mismatch có lời (nợ ngắn hạn rẻ, nhất là khi đường cong dốc lên) nhưng sinh rollover (cliff) risk. Systemic risk: cả hệ thống tắc phân bổ tín dụng.
  • Hai chiều khuếch đại: funding cạn → bán tài sản → giá giảm (debt-deflation); bị rút vốn → bán tài sản thanh khoản hay kém thanh khoản đều có giá. Lan sang hệ thống qua thanh toán, bù trừ, quyết toán.

Ngân hàng và vehicle ngoài bảng

  • Fractional-reserve bank: nhận $100, giữ $10, cho vay $90; ALM = dùng tiền gửi tài trợ cho vay; chuyển hóa thanh khoản. Tiền gửi "dính", khoảng 65% nợ phải trả ngân hàng Mỹ.
  • Rút vượt dự trữ → suspension of convertibility → bank run. Vốn dày giảm mong manh. Sau Lehman, thương phiếu siêu ngắn chiếm khoảng 90%; Fed lập CPFF, AMLF.
  • ABCP conduit (hỗ trợ thanh khoản, tín dụng đầy đủ) và SIV (không đầy đủ): chuyển hóa kỳ hạn và thanh khoản, ít vốn nhưng rủi ro không rời ngân hàng.
  • Systematic funding risk: LBO (hung loans), merger arbitrage (thương vụ hủy vì thiếu tài trợ), convertible arbitrage (mất đòn bẩy, rút vốn). Là soft risk, theo dõi qua spread và mức sẵn có của tín dụng.
  • MMMF: amortized cost (Rule 2a-7), chứng chỉ quỹ $1.00; tổn thất tín dụng hoặc bị rút ồ ạt → breaking the buck.

Thị trường tài sản bảo đảm

  • Haircut: cho vay $95 trên $100; variation margin bù phần giảm giá; rehypothecation cho tài sản bảo đảm lưu chuyển.
  • Margin loan (street name, Reg T 50%, cross-margin), repo (lãi ngầm định trong giá mua lại), securities lending (phí rebate, bên cho mượn vẫn nhận cổ tức), TRS (bên trả lợi suất về bản chất bán khống).

Đòn bẩy

  • L = A ÷ E = 1 + D ÷ E; rE = L × rA − (L − 1) × rD; ∂rE ÷ ∂L = rA − rD; L theo hurdle rate = (rE − rD) ÷ (rA − rD).
  • Ví dụ ROA 5%, rD 2%: L = 2 → 8%, L = 4 → 14%. Tài trợ 75% bằng nợ, ROA 8%, rD 4% → L = 4, ROE 20%.
  • Margin loan: đòn bẩy vị thế 1 ÷ h. Mua thêm $100 ký quỹ 50% với $100 vốn: L = 1.5. Bán khống $100 với $50 ký quỹ: L = 2.0.
  • Gross leverage gồm cả tiền bán khống; net leverage = (mua − bán) ÷ vốn. Phái sinh tuyến tính ghi giá trị tài sản cơ sở; quyền chọn ghi delta equivalent. Danh mục forward, call, TRS, CDS: tài sản $450, vốn $100.

Thanh khoản giao dịch

  • Microstructure: trade processing costs, inventory management, adverse selection, differences of opinion; quote-driven (OTC) và order-driven (sở giao dịch).
  • Biểu hiện: spread dao động, adverse price impact, slippage.
  • Chi phí kỳ vọng = P × s ÷ 2; khoảng tin cậy 99% = ± P × ½(s + 2.33σs); spread risk factor = ½(s + 2.33σs). Ví dụ $100/$99, σs 0.0002: $0.50 và 0.005258.
  • Bán đều trong T ngày: VaR × (1 + T)(1 + 2T) ÷ (6T); T = 4 → 1.3693 (T = 2).
  • Tightness (spread, hoa hồng), depth (quy mô lệnh đẩy giá), resiliency (tốc độ giá hồi). Quỹ phòng hộ dựa vào tiền mặt, unpledged assets, unused borrowing capacity.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay