Tóm tắt Reading 66: Liquidity Risk

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 66/107

Thanh khoản giao dịch

  • Solvency: tài sản > nợ phải trả (vốn dương). Liquidity: trả được các khoản đến hạn đúng lúc. Còn vốn vẫn có thể chết vì thiếu tiền mặt.
  • Giá bán phụ thuộc giá giữa, tốc độ bán, khối lượng bán và môi trường kinh tế. Vị thế lớn chịu predatory trading; tài sản thiếu minh bạch mất thanh khoản nhanh (subprime 2007).
  • p = offer − bid; s = (offer − bid) ÷ giá giữa. Chi phí thanh lý bình thường = Σ siαi ÷ 2 = Σ số lượng × p ÷ 2.
  • Căng thẳng: Σ (μi + λσi)αi ÷ 2, giả định spread chuẩn (thực tế đuôi dày) và tương quan dương hoàn hảo giữa các tài sản.
  • LVaR = VaR + chi phí thanh lý (bình thường hoặc căng thẳng). Ví dụ: VaR $4.2m + $1.875m = $6.075m; + $7.016m = $11.216m.

Bán nhanh hay bán chậm

  • Bán nhanh: ít market risk, nhiều spread cost. Bán chậm: ngược lại.
  • Mục tiêu: tối thiểu λΣσ2xi2 + Σ qip(qi) ÷ 2 (xi: vị thế còn lại cuối ngày i).
  • Khối lượng giao dịch/ngày càng cao càng thanh khoản; tỷ số Amihud = trung bình |lợi suất| ÷ giá trị giao dịch; kém thanh khoản → lợi suất kỳ vọng cao hơn.

Funding liquidity

  • Nguồn rủi ro: kết quả kinh doanh yếu, thị trường căng thẳng, maturity mismatch.
  • Sáu nguồn thanh khoản: tiền mặt và Treasuries; tiền gửi bán lẻ, bán buôn; thanh lý trading book; chứng khoán hóa; khả năng đi vay; vay ngân hàng trung ương (tốn kém: tài sản bảo đảm, haircut, lãi cao, tín hiệu xấu).
  • Northern Rock: vốn ngắn hạn, vay BoE £3bn, bị rút £2bn trong một tuần, vay £25bn trong sáu tháng, quốc hữu hóa. Ashanti và Metallgesellschaft: ký quỹ phải trả ngay bằng tiền trong khi dòng tiền vào kém thanh khoản (MG lỗ hơn $1.3bn).
  • Dự trữ bắt buộc: Mỹ 10% theo nguồn (Fed hạ về 0% từ 2020), Anh không có; tỷ lệ cao làm giảm cung tiền.

Basel III và BIS

  • LCR = HQLA ÷ dòng tiền ra ròng 30 ngày căng thẳng ≥ 100%. Kịch bản: mất 100% wholesale funding, mất một phần tiền gửi, hạ ba bậc tín nhiệm, haircut cao hơn, rút hạn mức tín dụng.
  • NSFR = nguồn vốn ổn định sẵn có (hệ số ASF) ÷ nguồn vốn ổn định yêu cầu (hệ số RSF, cả ngoại bảng) ≥ 100%.
  • Bộ 17 nguyên tắc BIS: nền tảng (1), quản trị (3), đo lường và quản lý (8), công bố thông tin (1), cơ quan giám sát (4). Hội đồng quản trị phê duyệt chiến lược thanh khoản ít nhất mỗi năm.

Liquidity black hole

  • Mọi người cùng đứng một phía (crowded exit). Thị trường thanh khoản khi negative feedback trader chiếm ưu thế.
  • Nguồn positive feedback: stop-loss, trend/breakout trading, predatory trading, phòng hộ vị thế bán quyền chọn, quyền chọn tổng hợp (portfolio insurance 1987), margin call (LTCM 1998). Dynamic hedging vị thế mua quyền chọn là negative feedback.
  • Leveraging/deleveraging khuếch đại chu kỳ qua giá tài sản bảo đảm. Áp quy định khác nhau cho từng loại tổ chức để giữ đa dạng hành vi.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay