Tóm tắt Reading 65: Basel III: Finalizing Post-Crisis Reforms

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 65/107

Business indicator

  • SA cho operational risk = BI (thước đo quy mô từ báo cáo tài chính) → BIC (BI × hệ số biên) → điều chỉnh bằng ILM (tổn thất riêng).
  • BI = ILDCavg + SCavg + FCavg, trung bình ba năm.
  • ILDC = min[abs(II − IE); 0.0225 × IEA] + DI. SC = max(OOI; OOE) + max(FI; FE). FC = abs(net P&L trading book) + abs(net P&L banking book).
  • Không đưa vào BI: chi phí hành chính, phí bảo hiểm và bồi hoàn bảo hiểm, chi phí mặt bằng và khấu hao, trích lập/hoàn nhập dự phòng (trừ khoản gắn với sự kiện tổn thất operational risk), suy giảm giá trị, goodwill, thuế thu nhập.

BIC, ILM và vốn

  • Bucket 1: BI ≤ €1 billion, hệ số 12%; bucket 2: €1–30 billion, 15%; bucket 3: trên €30 billion, 18%. Hệ số biên, áp theo khúc: BIC(€40 billion) = 0.12 + 4.35 + 1.8 = €6.27 billion.
  • LC = 15 × tổn thất operational risk bình quân năm trong 10 năm. ILM = ln[e − 1 + (LC ÷ BIC)0.8]; LC = BIC thì ILM = 1; ILM thấp nhất ≈ 0.54.
  • Vốn: bucket 1 = BIC; bucket 2 và 3 = BIC × ILM. Chưa đủ 5 năm dữ liệu: chỉ dùng BIC. Tập đoàn: BI hợp nhất (loại giao dịch nội bộ); công ty con đạt bucket 2 dùng tổn thất của chính mình; công ty con không đạt chuẩn định tính dùng 100% BIC.

So với các phương pháp cũ

  • Basel II (2006): basic indicator (15% gross income), standardized cũ (12/15/18% theo tám mảng), AMA (mô hình nội bộ, dựa trên nguyên tắc, linh hoạt, có dùng tổn thất nội bộ).
  • AMA không hội tụ về thông lệ tốt nhất, khó so sánh, quá phức tạp. SA mới: một phương pháp, không dựa trên mô hình, kết hợp báo cáo tài chính và tổn thất riêng.

Dữ liệu tổn thất

  • Tiêu chí chung: quy trình bằng văn bản; lưu gross loss, ngày xảy ra, phát hiện, hạch toán, thu hồi, nguyên nhân; rà soát độc lập; loại tổn thất gắn với RWA credit risk, giữ tổn thất gắn với market risk; phân loại Level 1 Basel II; 10 năm (ngoại lệ 5 năm); ngưỡng €20,000, có thể nâng lên €100,000 cho bucket 2 và 3.
  • Tiêu chí riêng: chính sách đưa sự kiện vào SA loss dataset; tách gross loss, thu hồi bảo hiểm và ngoài bảo hiểm; dataset dùng tổn thất sau thu hồi bảo hiểm; chỉ dùng ngày hạch toán.
  • Gross loss gồm: chi phí bên ngoài và sửa chữa khắc phục, bồi thường, xóa sổ, dự phòng đã ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh, tổn thất treo trọng yếu, timing loss trọng yếu. Loại: chi phí cải tiến sau sự kiện, phí bảo hiểm, bảo trì PP&E định kỳ.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay