Tóm tắt Reading 91: Risk, Regulation, and Organizational Structure

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 91/107

Rủi ro của nhà đầu tư hedge fund

  • Cấp danh mục: benchmarking, survivorship bias, UBTI (nhà đầu tư miễn thuế bị đánh thuế trên thu nhập tạo ra bằng tiền vay; đi qua quỹ offshore để giảm), tác động của leverage lên toàn danh mục.
  • Cấp khoản đầu tư, bốn nhóm: business (kiểm soát vận hành, cơ cấu khách hàng, biến động vốn, counterparty, xung đột lợi ích, lương thưởng), people (key person, chính trực, động lực, đội ngũ), strategy (strategy failure, style drift, leverage, tập trung thanh khoản, correlation không ổn định), systemic (thay đổi quy định, prime broker hay định chế lớn sụp đổ, correlation tăng vọt khi căng thẳng).
  • Năm rủi ro tăng thêm: leverage, regulation, short selling, transparency, risk tolerance.
  • Leverage on-balance-sheet (vay) và off-balance-sheet (phái sinh); phần lớn có tài sản bảo đảm. Relative value khoảng 3.0x NAV, managed futures khoảng 1.4x (OFR 2020).
  • Short: lỗ không giới hạn về lý thuyết; short squeeze (GameStop 2021).
  • Trung Quốc (CSRC): cấm leverage, chỉ short 50 mã CSI 300, chi phí short khoảng 10%/năm. Singapore: trên $250 million đăng ký MAS. EU: AIFMD 2010, ESMA 2011. Hong Kong: SFO, giấy phép theo hoạt động.

Systemic risk

  • Hai kênh: contagion qua bán tháo; lỗ dồn sang ngân hàng cho vay và đối tác.
  • LTCM 1998 (leverage, thanh khoản, correlation tăng khi căng thẳng); Amaranth 2006 (Bank of England: trung gian chủ chốt gây systemic risk nhiều hơn hedge fund); GFC (margin call buộc bán tháo).
  • Leverage = Khoản vay ÷ Vốn chủ; Lượng phải bán = Khoản vay − Leverage mục tiêu × Vốn chủ. $100 ký quỹ 25%: 3x; giá giảm 10%: 5x; phải bán $30.
  • Ngân hàng chịu revenue risk, credit risk (margin loan), counterparty risk (CDS, OTC). Archegos 2021: Credit Suisse lỗ khoảng $5 billion, các ngân hàng khác khoảng $5 billion.
  • Ba cách giảm: ngân hàng cho vay thận trọng; quỹ giảm leverage, đa dạng hóa; quy định hợp lý (quá chặt làm giảm thanh khoản, mất investor of last resort).

Quy định

  • '40 Act: 3(c)(1) dưới 100 nhà đầu tư; 3(c)(7) qualified purchaser trên $5 million tài sản đầu tư, từ 500 người phải đăng ký theo '34 Act.
  • Advisers Act: private adviser exemption dưới 15 khách hàng, bị Dodd-Frank Title IV xóa. ERISA: quỹ hưu trí dưới 25% tài sản quỹ.
  • Reg D: chào bán riêng lẻ cho accredited investor (tài sản ròng $2.5 million hoặc thu nhập $250,000); Rule 506 cho tối đa 35 người không accredited.
  • Dodd-Frank: adviser từ $150 million đăng ký SEC, có CCO, chịu thanh tra; báo cáo SEC và FSOC; Form PF hằng năm từ $150 million, hằng quý trên $1.5 billion.
  • Châu Âu chặt hơn Mỹ và Anh: trên €100 million báo cáo chi tiết, EU Passport, công bố vị thế short ròng, hạn chế naked short, bù trừ tập trung phái sinh.
  • Ba mối quan tâm: investor protection, market integrity (nội gián), financial stability (leverage, tài sản bảo đảm).

Cấu trúc

  • Limited partnership mở: GP là manager, LP là nhà đầu tư; lockup, gate. Domicile: Delaware; Cayman 55%, BVI 15%, Bermuda 10%.
  • Master-feeder: master gom vốn và giao dịch; feeder onshore và offshore (nhà đầu tư ngoài Mỹ, nhà đầu tư Mỹ miễn thuế).
  • Phí 2-and-20: phí quản lý chịu thuế thu nhập thông thường; carried interest có thể chịu thuế lãi vốn nếu tài sản giữ ít nhất một năm, giảm khoảng nửa số thuế. Hoãn thuế theo Section 457 bị bỏ năm 2008; nỗ lực xóa loophole 2008, 2021 thất bại.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay