Tóm tắt Reading 90: Hedge Fund Investment Strategies

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 90/107

Chiến lược dựa trên cổ phiếu và macro

  • Lợi thế của hedge fund so với quỹ tương hỗ: bán khống, đòn bẩy, phái sinh, vị thế tập trung.
  • Equity long/short: phân tích cơ bản, long định giá thấp, short định giá cao, phòng hộ β và nhân tố; mỗi vị thế short ≤ 2–3% vốn. Nguồn lợi suất: alpha hai chân, interest rebate (lãi trên tiền bán khống trừ phí), lãi khoản đệm thanh khoản. Chi phí: lãi margin, phí mượn, cổ tức phải trả, giao dịch.
  • Dedicated short: tìm cổ phiếu bị định giá cao (kế toán mạnh tay, rủi ro pháp lý, che giấu tin xấu); rủi ro chính là giá tăng gây margin call, short squeeze, buộc đóng vị thế; thị trường có xu hướng tăng là lực cản.
  • Nonhedged equity: long only, tập trung, dùng đòn bẩy hoặc phái sinh (bull call spread) để khuếch đại định giá sai nhỏ; giữ đầy đủ phơi nhiễm thị trường.
  • Global macro: cược lớn, có đòn bẩy, có hướng trên cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, tỷ giá, hàng hóa; tự do toàn cầu; công cụ thanh khoản cao. Emerging markets: cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp và chính phủ nước đang phát triển; rủi ro chính trị, thanh khoản, kinh tế địa phương.

Arbitrage

  • Ba loại tình huống: cùng tài sản khác giá; dòng tiền tương tự khác giá; giá hôm nay khác giá chiết khấu phi rủi ro của giá tương lai đã biết.
  • Fixed-income arbitrage: hội tụ lợi suất (Kho bạc Mỹ và trái phiếu Ý đã phòng hộ), short on-the-run 30 năm, long off-the-run 29½ năm.
  • Relative value: pairs trading, statistical arbitrage (nhiều vị thế, factor model, cung cấp thanh khoản), index arbitrage (futures và rổ cổ phiếu thành phần).
  • Convertible arbitrage: mua trái phiếu chuyển đổi, bán khống delta × conversion ratio cổ phiếu, delta hedging liên tục. Giá trị = investment value + conversion value + option value. Lợi suất: coupon, lãi tiền bán khống, monetizing volatility (độ lồi), trái phiếu bị định giá thấp. Ví dụ: không phòng hộ +$26.82/−$19.47; phòng hộ +$0.98/+$1.37.

Event-driven và distressed

  • Năm nhóm cơ hội event-driven: chiến lược (hard catalysts), tài chính, hoạt động, pháp lý/quy định, kỹ thuật. Activist: nắm cổ phiếu rồi gây sức ép lên ban điều hành, hội đồng quản trị.
  • Merger arbitrage: mua cổ phiếu mục tiêu; thương vụ hoán đổi thì bán khống cổ phiếu bên mua theo tỷ lệ hoán đổi. Lãi nhỏ khi hoàn tất, lỗ lớn khi đổ vỡ.
  • Lợi suất kỳ vọng năm hóa = [(C × G) − (1 − C) × L] ÷ (Y × P). Ví dụ C 0.90, G = L = $1.50, P $10.50, Y 0.5: 22.86%.
  • Distressed: mua chứng khoán của doanh nghiệp sắp, đang hoặc vừa ra khỏi phá sản với chiết khấu lớn; buy and hold hoặc capital structure arbitrage (long ưu tiên cao, short thứ cấp). Nhà đầu tư chủ động (ủy ban chủ nợ, khởi kiện) và thụ động.
  • Rủi ro distressed: định giá, thời gian (thủ tục kéo dài), thanh khoản, pháp lý (tòa án, DIP financing, luật phá sản), cạnh tranh, nợ ưu tiên mới. Ví dụ trái phiếu $300 thu $450, short cổ phiếu lãi $300.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay