Time-weighted và dollar-weighted return
- Dollar-weighted return = IRR của tài khoản: PV(tiền vào: giá trị đầu kỳ, khoản nộp) = PV(tiền ra: khoản rút, giá trị cuối kỳ). Kỳ có nhiều tiền thì trọng số lớn.
- Time-weighted return: chia kỳ con tại mỗi lần nộp/rút, tính HPR, (1 + TWR)n = Π(1 + HPRt). Ví dụ $100/$120/$130, cổ tức $2: DWR 13.86%, TWR = 1.22 × 1.10 − 1 = 15.84%.
- TWR là chuẩn đánh giá người quản lý (không kiểm soát dòng tiền); DWR hợp khi nhà đầu tư tự quyết định dòng tiền. Nộp tiền trước giai đoạn kém kéo DWR xuống.
Thước đo điều chỉnh rủi ro
- Comparison universe: xếp hạng trong nhóm cùng phong cách; thất bại nếu rủi ro trong nhóm vẫn khác nhau.
- Sharpe = (R̄A − R̄F) ÷ σA (rủi ro tổng, hợp khi là toàn bộ tài sản); Treynor = (R̄A − R̄F) ÷ βA (hợp khi là một phần của tổng thể đa dạng hóa); Jensen's α = RA − [RF + βA(RM − RF)], thước đo trực tiếp, cần dương và có ý nghĩa thống kê.
- Information ratio = (R̄A − R̄B) ÷ σA−B (tracking error); phiên bản khác α ÷ σ(ε).
- M² = RP' − RM = (SP − SM) × σM, với P' pha P và tài sản phi rủi ro sao cho σP' = σM. Ví dụ 10%/40%, thị trường 12%/20%, RF 4%: M² = 7% − 12% = −5%.
- M² luôn xếp hạng giống Sharpe; Treynor − (RM − RF) = α ÷ β nên alpha thường xếp giống Treynor. Hai nhóm đổi chỗ khi quỹ có nhiều rủi ro riêng (σ cao, β thấp).
Ý nghĩa thống kê, hedge fund, rủi ro thay đổi
- t = α ÷ (σ ÷ N); bác bỏ H0 (α = 0) khi |t| ≥ 2 (chính xác 1.96). Alpha 0.5%/tháng, σ 2.4%, 36 tháng: t = 1.25; cần khoảng 93 tháng để t = 2.
- Hedge fund: portable alpha (β = 0, alpha gắn vào danh mục bất kỳ); khó đánh giá vì rủi ro phi tuyến/thay đổi, tài sản kém thanh khoản làm trơn giá (serial correlation, σ đo thấp), β tăng khi khủng hoảng.
- Rủi ro thay đổi làm lệch Sharpe: hai năm Sharpe 0.3333 mỗi năm nhưng gộp tám quý chỉ 3% ÷ 11% = 0.2727.
Market timing, style, attribution
- Hồi quy: RP − RF = α + βP(RM − RF) + MP(RM − RF)D + ε; D = 1 khi RM > RF; MP > 0 là timing tốt; thực nghiệm MP của đa số quỹ âm.
- Dự báo hoàn hảo cho max(RM, RF) = tín phiếu mệnh giá S0(1 + RF) + call với X = S0(1 + RF); giá trị của dự báo hoàn hảo = giá call.
- Style analysis (Sharpe): hồi quy theo chỉ số lớp tài sản bao quát, không chồng lấn; hệ số ≥ 0, tổng 100%; R² là phần do phân bổ tài sản (Magellan 97.3%), 1 − R² do lựa chọn. Đo so với benchmark thụ động cùng phong cách.
- Attribution: tổng = ΣwPRP − ΣwBRB; phân bổ tài sản = Σ(wP − wB)RB; lựa chọn (chứng khoán và ngành) = ΣwP(RP − RB). Ví dụ 1.06% = 0.40% + 0.66%.