Tóm tắt Reading 89: Portfolio Performance Evaluation

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 89/107

Time-weighted và dollar-weighted return

  • Dollar-weighted return = IRR của tài khoản: PV(tiền vào: giá trị đầu kỳ, khoản nộp) = PV(tiền ra: khoản rút, giá trị cuối kỳ). Kỳ có nhiều tiền thì trọng số lớn.
  • Time-weighted return: chia kỳ con tại mỗi lần nộp/rút, tính HPR, (1 + TWR)n = Π(1 + HPRt). Ví dụ $100/$120/$130, cổ tức $2: DWR 13.86%, TWR = 1.22 × 1.10 − 1 = 15.84%.
  • TWR là chuẩn đánh giá người quản lý (không kiểm soát dòng tiền); DWR hợp khi nhà đầu tư tự quyết định dòng tiền. Nộp tiền trước giai đoạn kém kéo DWR xuống.

Thước đo điều chỉnh rủi ro

  • Comparison universe: xếp hạng trong nhóm cùng phong cách; thất bại nếu rủi ro trong nhóm vẫn khác nhau.
  • Sharpe = (R̄A − R̄F) ÷ σA (rủi ro tổng, hợp khi là toàn bộ tài sản); Treynor = (R̄A − R̄F) ÷ βA (hợp khi là một phần của tổng thể đa dạng hóa); Jensen's α = RA − [RF + βA(RM − RF)], thước đo trực tiếp, cần dương và có ý nghĩa thống kê.
  • Information ratio = (R̄A − R̄B) ÷ σA−B (tracking error); phiên bản khác α ÷ σ(ε).
  • M² = RP' − RM = (SP − SM) × σM, với P' pha P và tài sản phi rủi ro sao cho σP' = σM. Ví dụ 10%/40%, thị trường 12%/20%, RF 4%: M² = 7% − 12% = −5%.
  • M² luôn xếp hạng giống Sharpe; Treynor − (RM − RF) = α ÷ β nên alpha thường xếp giống Treynor. Hai nhóm đổi chỗ khi quỹ có nhiều rủi ro riêng (σ cao, β thấp).

Ý nghĩa thống kê, hedge fund, rủi ro thay đổi

  • t = α ÷ (σ ÷ N); bác bỏ H0 (α = 0) khi |t| ≥ 2 (chính xác 1.96). Alpha 0.5%/tháng, σ 2.4%, 36 tháng: t = 1.25; cần khoảng 93 tháng để t = 2.
  • Hedge fund: portable alpha (β = 0, alpha gắn vào danh mục bất kỳ); khó đánh giá vì rủi ro phi tuyến/thay đổi, tài sản kém thanh khoản làm trơn giá (serial correlation, σ đo thấp), β tăng khi khủng hoảng.
  • Rủi ro thay đổi làm lệch Sharpe: hai năm Sharpe 0.3333 mỗi năm nhưng gộp tám quý chỉ 3% ÷ 11% = 0.2727.

Market timing, style, attribution

  • Hồi quy: RP − RF = α + βP(RM − RF) + MP(RM − RF)D + ε; D = 1 khi RM > RF; MP > 0 là timing tốt; thực nghiệm MP của đa số quỹ âm.
  • Dự báo hoàn hảo cho max(RM, RF) = tín phiếu mệnh giá S0(1 + RF) + call với X = S0(1 + RF); giá trị của dự báo hoàn hảo = giá call.
  • Style analysis (Sharpe): hồi quy theo chỉ số lớp tài sản bao quát, không chồng lấn; hệ số ≥ 0, tổng 100%; R² là phần do phân bổ tài sản (Magellan 97.3%), 1 − R² do lựa chọn. Đo so với benchmark thụ động cùng phong cách.
  • Attribution: tổng = ΣwPRP − ΣwBRB; phân bổ tài sản = Σ(wP − wB)RB; lựa chọn (chứng khoán và ngành) = ΣwP(RP − RB). Ví dụ 1.06% = 0.40% + 0.66%.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay