Tóm tắt Reading 93: Private Markets Investing

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 93/107

Động cơ và cấu trúc

  • Private equity (PE), private debt (PD), private real assets (PRA); PIPE là phát hành riêng lẻ của công ty niêm yết ít thanh khoản.
  • Sáu động cơ: hiệu quả và đa dạng hóa; kiểm soát và tạo giá trị; vũ trụ đầu tư rộng (hơn 300 million doanh nghiệp tư nhân so với khoảng 52,000 niêm yết); lợi suất tuyệt đối; phạm vi địa lý rộng, giảm home country bias; cấu trúc chuyên biệt.
  • Direct investment: tham gia cao, kiểm soát cao, đa dạng hóa thấp, chi phí thấp. Private fund (closed-end LP): kiểm soát thấp, đa dạng hóa vừa đến cao. FoF: đa dạng hóa rất cao, thêm tầng phí, gần thụ động nhất. Managed account: may đo, phí thỏa thuận, discretionary (có carry) hoặc advisory (có quyền phủ quyết). SPV: nhắm một tài sản. Securitization: không kiểm soát, thanh khoản cao hơn private fund, phí theo tranche.

Thước đo hiệu quả

  • Σ CFt ÷ (1 + IRR)t = 0. IRR: trực quan, tính giá trị thời gian; nhưng không điều chỉnh rủi ro, nhạy với thời điểm, giả định tái đầu tư ở IRR, bị thổi phồng bởi phân phối sớm và subscription line; time-zero IRR (MIRR) giảm vấn đề thời điểm.
  • TVPI = (Phân phối + NAV) ÷ Vốn đã gọi = DPI + RVPI; DPI = Phân phối ÷ Vốn đã gọi; RVPI = NAV ÷ Vốn đã gọi. DPI khó thao túng nhất. MOIC 1.0x là hòa vốn; không năm hóa, bỏ qua thời gian.
  • PME = Σ phân phối chiết khấu theo chỉ số ÷ Σ vốn gọi chiết khấu theo chỉ số; PME > 1 là vượt benchmark; nhạy với benchmark, tốt nhất với quỹ đã thoái hết; mPME của Cambridge Associates.
  • Hạn chế chung: chỉ đo vốn đã giải ngân; bỏ qua cash drag; overcommitment (ví dụ cam kết 110%, dự kiến khoảng 60% bị gọi) có thể gây phân bổ quá mức hoặc vỡ nợ với quỹ.

Rủi ro và công cụ đo

  • Systematic, illiquidity, credit (recovery risk, credit event risk), settlement, information asymmetry, valuation (giá cũ, chủ quan, denominator effect; IPEV Guidelines), SAA, TAA (time diversification qua vintage year 5–7 năm), agency, operational, selection (không đối xứng, top 5% so với bottom 5%), reporting.
  • Performance dispersion: macro và selection risk. DPI so với TVPI: reporting risk. Tỷ trọng danh mục: SAA risk. VaR, stress test; vintage year analysis; due diligence review; tỷ lệ vỡ nợ và tổn thất cho PD.

Co-investing và quỹ trung gian

  • Co-investing: phí thấp, kiểm soát, lợi suất ròng cao hơn, học hỏi; nhưng adverse selection (thuận chu kỳ), thẩm định gấp, cần nguồn lực, tập trung, ít bảo vệ pháp lý.
  • Quỹ trung gian: chuyên môn, đa dạng hóa, tiếp cận thương vụ, chia chi phí; nhưng phí cao (rào cản hiệu quả), principal-agent, kém minh bạch, blind pool, kém thanh khoản (bán dưới NAV), đòi hỏi thẩm định, xung đột lợi ích.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay