Tóm tắt Reading 94: Performing Due Diligence on Specific Managers and Funds

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 94/107

Vì sao quỹ thất bại

  • Tám nguyên nhân: poor investment decisions, fraud (kế toán, định giá, chiếm đoạt), extreme events, excess leverage, lack of liquidity, poor controls, insufficient questioning, insufficient attention to returns.
  • Insufficient questioning: hội đồng bị một người áp đảo, thành viên ngại phản biện; nên khuyến khích vai devil's advocate trước khi hồ sơ lên hội đồng.
  • Insufficient attention to returns: kiểm soát quá dày để giảm operational risk, chi phí ăn hết lợi nhuận.
  • Systematic risk ít khi là nguyên nhân sụp đổ (trừ khi thị trường sụt mạnh); unsystematic risk mới hay gây thất bại.

Các mảng của due diligence

  • Truyền thống: nền tảng đầu tư, uy tín nhà quản lý, kết quả quá khứ; cần nhưng không đủ.
  • Thêm: quy trình đầu tư và kiểm soát rủi ro (offering memorandum, attribution analysis: kỹ năng, may mắn hay yếu tố ngoài kiểm soát; lợi nhuận có tương xứng rủi ro), vận hành và business model (kiểm soát gian lận, phê duyệt cấp cao, segregation of duties, định giá, phí, blackout period).
  • Đánh giá khách quan, không bị cuốn theo thành tích cũ.

Đánh giá nhà quản lý: bốn chủ đề

  • Strategy: phong cách, thay đổi, turnover, thanh khoản, cơ chế cắt lỗ, mô hình định lượng, short sale, phái sinh, khớp lệnh, chứng khoán chưa niêm yết, đóng quỹ/trả vốn.
  • Ownership: đội đầu tư sở hữu cổ phần giúp gắn lợi ích và giữ người.
  • Track record: so với quỹ cùng nhóm, xác nhận bên thứ ba, đủ lịch sử, kết quả khi thị trường giảm, lợi nhuận so với quy mô, đội đầu tư còn ở lại.
  • Investment management: phỏng vấn, reference check (chủ cũ, đồng nghiệp, khách hàng, nhà đầu tư), background check (Form ADV, SEC, kiện tụng, tín dụng cá nhân, phá sản, xác minh với kiểm toán và broker, giao dịch bên liên quan).

Quy trình quản trị rủi ro: sáu tiêu chí

  • Risk: systematic/unsystematic, văn bản đo lường, ủy ban rủi ro, văn hóa rủi ro, IT đo nhất quán, mô hình đã kiểm định.
  • Security valuation: tỷ trọng định giá khách quan; administrator độc lập hơn nhà quản lý; ghi đè giá phải có hồ sơ, phê duyệt.
  • Leverage và liquidity: nguồn, mức hiện tại và lịch sử; ảnh hưởng tới khả năng nhận thêm vốn và lợi nhuận kỳ vọng.
  • Tail risk: skewness, kurtosis; nhà quản lý đã giảm thiểu chưa.
  • Risk reports: nhận định kỳ, nội bộ hay bên thứ ba đều được; benchmark với quỹ tương tự.
  • Fund terms: phí so với quỹ tương tự, high-water mark, hurdle rate, trả phí cho alpha chứ không cho beta, hạn chế rút vốn.

Operational due diligence

  • Internal control: năng lực và thái độ nhân sự (CEO tin vào kiểm soát), policies and procedures chỉ thể hiện ý định, báo cáo kiểm toán về hiệu quả kiểm soát, compliance (code of ethics, giao dịch cá nhân, bên liên quan), counterparty risk, governance và xử lý vi phạm.
  • Documents and disclosure: xác nhận với luật sư của quỹ, đối chiếu offering memorandum với Form ADV, subscription agreement, investment management agreement; xung đột lợi ích, công bố rủi ro, thẩm quyền nhà quản lý, nghĩa vụ báo cáo; báo cáo tài chính (unqualified opinion, khớp chiến lược, thuyết minh), tính lại phí (phí thành tích năm lỗ), góp vốn ròng của GP.
  • Service providers: thư kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên, báo cáo tài chính kiểm toán, gặp trực tiếp.

Business model risk và fraud risk

  • Business model risk: thiếu tiền mặt, không có kế hoạch kế nhiệm, rút vốn ồ ạt. Kiểm: doanh thu và chi phí, tỷ trọng phí thành tích, chênh lệch management fee với chi phí, vốn lưu động, ngân sách, điểm hòa vốn, năng lực mở rộng, key person insurance.
  • AUM hòa vốn = chi phí hoạt động ÷ tỷ lệ management fee
  • Fraud risk: giao dịch bên liên quan, kém thanh khoản và tự định giá, kiện tụng, lợi nhuận cao bất hợp lý, nhà quản lý giao dịch cá nhân cùng chứng khoán, bán khống thường xuyên. Giảm thiểu: tra SEC, hồ sơ tòa án và phá sản, hỏi nhà cung cấp dịch vụ, kiểm tra lý lịch.

Due diligence questionnaire

  • Tám nhóm: thông tin nhà quản lý, thông tin quỹ, execution/trading và service providers, chính sách nghiên cứu bên thứ ba, compliance (luật sư nội bộ, anti-money laundering), disaster recovery/business continuity/bảo hiểm/key person, quy trình đầu tư và xây dựng danh mục, risk controls; kèm báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo giữa kỳ.
  • Returns attribution analysis không phải mục của DDQ.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay