Tóm tắt Reading 95: Distress Symptoms and Remedies

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 95/107

Nhận diện distress

  • Câu hỏi kế toán: lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi?, chính sách kế toán thổi phồng lợi nhuận?, đổi chính sách dự phòng?, điều chỉnh tái cấu trúc?, chủ nợ lo ngại?, xóa nợ khó đòi?, thuế thấp so với lợi nhuận?
  • Financial indicators: vi phạm covenant, nộp báo cáo trễ, kế toán sáng tạo (ngoài bảng, nợ tiềm tàng), earnings enhancement (sale-leaseback, ghi giảm rồi bán có lãi, ghi nhận doanh thu sớm, hoãn chi phí).
  • Nonfinancial indicators: cấu trúc phức tạp không cần thiết, lãnh đạo từ chức, đổi ngày kết thúc năm tài chính, đổi kiểm toán, không đáp ứng cam kết, thay đổi lớn về khẩu vị rủi ro.

Nguyên nhân

  • Đòn bẩy cao + mô hình tốt: dòng tiền ổn định khoảng 10% dưới điểm vỡ nợ, doanh thu phục hồi trong khoảng 3 năm.
  • Đòn bẩy trung bình + hoạt động yếu: dòng tiền có thể giảm hơn 50%, phục hồi 5–10 năm.
  • Đòn bẩy cao + hoạt động yếu: dòng tiền giảm 70% trở lên, phục hồi rất lâu (thường quá 10 năm).
  • Nghĩa vụ bất ngờ: tort liabilities (class action, hay bị đánh giá thấp), contract liabilities (có thể thừa hưởng qua M&A).
  • Kết quả dưới kỳ vọng (phổ biến nhất): suy thoái, sản phẩm mất sức cạnh tranh.
  • Khủng hoảng niềm tin (gian lận, Enron): độ tin cậy số liệu quá khứ, thanh khoản và nguy cơ phá sản.
  • Kế hoạch phi thực tế: LBO, roll-up, quá nhiều người gia nhập ngành.

Giải pháp

  • Ba nhóm: tái cấu trúc, huy động thêm vốn, giảm đòn bẩy.
  • Tạm thời: mua covenant headroom, giảm nợ, bơm vốn; tiền chủ yếu từ sponsor/cổ đông. Lần đầu: amend and extend, mua lại nợ chiết khấu, credit bid; tiền chủ yếu từ nguồn bên ngoài mới. Đã thất bại: super senior funding, debt-to-equity exchange (qua phá sản, cramdown); tiền gần như chỉ từ chủ nợ.
  • Giá nợ gần mệnh giá: thị trường thấy vấn đề tạm thời; chiết khấu sâu: chủ nợ sẽ phải nhận lỗ lớn.
  • Huy động tiền: asset sale (bán trước phá sản), secured financing (cần unencumbered assets), sale-leaseback (giữ quyền dùng, có thể ngoài bảng cân đối), equity sponsor (>50%, lợi ích thẳng hàng với chủ nợ).
  • Giảm nợ: open market repurchase (<khoảng 20% trái phiếu, nhanh, rẻ, kín đáo), mua trực tiếp, cash tender offer (rút phần lớn nợ, điều kiện chặt), exchange offer (thiếu tiền; coercive hoặc noncoercive). Ngân hàng thường đòi trả nợ ngân hàng trước.
  • Năm giới hạn: liquidity, timing, magnitude, complexity, severability.

Pháp lý

  • OCR: tự nguyện; agent cho khoản vay hợp vốn, bondholder committee và indenture trustee cho trái phiếu; ngày đáo hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm cần toàn bộ ngân hàng đồng ý; holdout là điểm yếu; xử lý bằng đòn bẩy kinh tế tương lai hoặc cơ chế cưỡng ép (bỏ covenant của người không tham gia, prepackaged bankruptcy có thể xong dưới sáu tuần).
  • ICR, Chapter 11: ổn định hoạt động và thanh khoản, kế hoạch kinh doanh, xác định nợ và thứ tự ưu tiên, cấu trúc vốn mới. Reorganization plan xếp class; mọi thành viên một class được đối xử như nhau.
  • Class: 1 administrative, 2 DIP financing, 3 priority (nhân viên), 4 pre-petition secured, 5 senior unsecured, 6 equity.
  • Ba rủi ro pháp lý: stay on claims, preference (twilight) period, upstream guarantees.
  • OCR nhanh, rẻ hơn nhưng dễ bị holdout; ICR chậm, tốn kém, hại danh tiếng.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay