Tóm tắt Chương 1: Concepts and Significance of Sustainability

Môn Sustainability and Ethics (BTF), chương 1/10

Sustainability và ba trụ cột

  • Định nghĩa Brundtland Report (1987): phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
  • Phạm vi đã mở rộng từ "chuyện xanh" sang nghèo đói, dân số, đa dạng sinh học, không khí và nước, khí hậu, quyền con người, hối lộ và tham nhũng.
  • Enterprise value: giá trị doanh nghiệp từ dòng tiền tương lai, cơ cấu vốn và rủi ro, cổ đông quan tâm. Social value: giá trị tạo thêm cho cộng đồng, stakeholder rộng quan tâm.
  • Ba trụ cột: environmental, social, economic (financial) sustainability. Ba trụ liên kết, quyết định ở trụ này tác động lên trụ kia.
  • Kế toán viên: đo lường, ghi nhận, báo cáo tác động và chi phí; tuân thủ chuẩn mực báo cáo; xây chỉ tiêu hiệu quả; phân tích rủi ro và cơ hội.

Anthropocene và planetary boundaries

  • Holocene bắt đầu khoảng 11,700 năm trước. Anthropocene: con người làm biến đổi lớn bề mặt Trái Đất, khí quyển, đại dương, chu trình dinh dưỡng; chưa được công nhận là epoch chính thức.
  • Mốc khởi đầu: giữa thế kỷ 20, Great Acceleration từ khoảng năm 1950.
  • Planetary boundaries: Rockström và cộng sự, Stockholm Resilience Centre, 2009; chín ranh giới xác định safe operating space.
  • Năm 2009: đánh giá 7, vượt 3. Năm 2015: đánh giá 7, vượt 4. Năm 2023: đánh giá 9, vượt 6. Chưa vượt (2023): ozone, aerosol, ocean acidification.
  • Tipping point: ngưỡng mà vượt qua thì hệ thống chuyển sang trạng thái ổn định mới; ví dụ rừng Amazon có thể thành đồng cỏ.

Megatrends và UN SDGs

  • Năm megatrends (báo cáo Liên Hợp Quốc 2020): climate change, nature capital and pollution; demographic trends in an ageing world; urbanisation; emerging and frontier technologies; inequalities.
  • Đô thị: 68% dân số thế giới dự kiến sống ở đô thị năm 2050 (30% năm 1950); đô thị tạo 70% phát thải carbon và tiêu thụ tài nguyên.
  • SDGs: 17 mục tiêu, thông qua tháng 9/2015 trong 2030 Agenda; không ràng buộc pháp lý; UN Global Compact vận động doanh nghiệp cam kết.
  • Bánh cưới SDGs (2016): biosphere ở đáy (SDG 6, 13, 14, 15), society ở giữa, economy ở trên (SDG 8, 9, 10, 12).

Disrupted Earth systems

  • Climate change: thay đổi dài hạn về nhiệt độ và thời tiết; từ những năm 1800 con người là nguyên nhân chính. Global warming là một khía cạnh.
  • Khí nhà kính chính: carbon dioxide, methane, nitrous oxide, hơi nước, ozone, CFCs.
  • Paris Agreement 2015, COP21, gần 200 nước, ràng buộc pháp lý: dưới hẳn 2°C, nỗ lực giới hạn 1.5°C.
  • Năm thách thức với biodiversity: thay đổi dùng đất và biển, khai thác quá mức, biến đổi khí hậu, ô nhiễm, loài ngoại lai xâm hại.
  • Carbon cycle: xáo trộn do đốt nhiên liệu hóa thạch, phá rừng. Nitrogen và phosphorus: phân bón gây vùng chết; phosphorus không có dạng khí và là tài nguyên hữu hạn.

Mô hình kinh tế bền vững

  • Five Capitals (Forum for the Future): natural, human, social, manufactured, financial; natural capital là nền của các loại vốn khác.
  • Ecosystem services: cung cấp, điều tiết, văn hóa.
  • Safe operating space, just transition (ILO), social fairness (giữa các thế hệ và trong cùng thế hệ), efficiency và sufficiency (rebound effect).
  • Doughnut Economics (Kate Raworth, 2017): vòng trong social foundation (12 nhu cầu), vòng ngoài ecological ceiling; giữa là safe and just space; nền kinh tế distributive và regenerative.
  • Circular economy: Reduce, Reuse, Recycle (thêm Replace); technical cycle và biological cycle; tái chế lon nhôm tốn khoảng 10% chi phí làm nhôm mới.
  • Green growth: tăng trưởng mà không suy thoái môi trường. Degrowth: GDP không là mục tiêu chính, giảm có kế hoạch tiêu thụ vật chất và năng lượng ở nước giàu.

Stakeholders

  • Internal (nhân viên, quản lý), connected (cổ đông, bên cấp vốn, khách hàng, nhà cung cấp), external (chính phủ, công chúng, tổ chức từ thiện, nhóm vận động).
  • Primary stakeholders của công ty là cổ đông; secondary gồm quản lý, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, bên cho vay, chính phủ, cộng đồng, công chúng, thiên nhiên.
  • Nature as a stakeholder: trao quyền cho hệ tự nhiên; "nature on the board"; Patagonia đặt Trái Đất làm cổ đông duy nhất.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi của bạn. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay