Tư cách employee
- Employee làm theo contract of service; independent contractor (self-employed) làm theo contract for services. Worker là nhóm ở giữa: có lương tối thiểu và nghỉ phép có lương, không có quyền kiện unfair dismissal.
- Ba điều kiện bắt buộc của contract of service: personal service, control (quyền kiểm soát theo hợp đồng), mutuality of obligations. Casual worker làm khi được gọi không có mutuality nên không phải employee.
- Tòa dùng multiple test, không dựa vào nhãn hai bên tự đặt: delegation, mức kiểm soát, điều khoản hợp đồng, dụng cụ, đồng phục, nhân viên hỗ trợ, khấu trừ thuế, rủi ro tài chính, làm cho một hay nhiều bên, thời gian quan hệ. Không yếu tố nào tự quyết định.
- Equity partner và fixed share equity partner không phải employee; salaried partner nhiều khả năng là employee.
- Hệ quả của tư cách employee: wrongful và unfair dismissal, redundancy payment, chủ nợ ưu tiên khi thanh lý, implied terms, vicarious liability của employer, thuế qua PAYE, Class 1 National Insurance. Self-employed: self-assessment, có thể phải đăng ký VAT, Class 2 và 4.
Hợp đồng lao động
- Hình thành như mọi hợp đồng: thỏa thuận, consideration, ý định tạo lập quan hệ pháp lý (Methodist Conference v Preston 2013). Văn bản hay miệng đều được.
- Thay đổi điều khoản cần hai bên đồng ý. Mobility clause phải dùng hợp lý, báo trước đủ (United Bank v Akhtar 1989).
- Written statement of particulars (s.1 Employment Rights Act 1996): chậm nhất ngày làm việc đầu tiên. Bản kê chưa phải hợp đồng; tòa dùng nó làm chứng cứ thuyết phục.
- Employee: faithful service, tuân lệnh hợp pháp và hợp lý, giữ bí mật, cẩn trọng và kỹ năng hợp lý, tự mình làm việc, trust and confidence.
- Employer (common law): trả lương đã thỏa thuận (hợp lý nếu không thỏa thuận), bồi hoàn chi phí, an toàn lao động, giao việc, reference chính xác nếu có viết, giữ bí mật, trust and confidence, tuân thủ quy định bền vững. Không có nghĩa vụ chung giữ tài sản của nhân viên.
- Health and Safety at Work Act 1974: vi phạm bị phạt tiền không giới hạn và/hoặc tù tới hai năm; director đồng ý hoặc chịu trách nhiệm cũng phạm tội.
- Maternity leave tối đa 52 tuần (báo trước 15 tuần), maternity pay 39 tuần (cần 26 tuần làm việc). Parental leave 18 tuần không lương cho mỗi con, cần một năm làm việc. Parental bereavement leave hai tuần có lương.
- Báo trước tối thiểu: từ 1 tháng đến dưới 2 năm ít nhất 1 tuần; từ 2 đến dưới 12 năm 1 tuần mỗi năm; từ 12 năm trở lên 12 tuần. Lương trong thời gian báo trước không thấp hơn bình quân 12 tuần trước đó.
Equality, modern slavery, bền vững
- Equality Act 2010 cấm direct discrimination, indirect discrimination, harassment, victimisation dựa trên protected characteristics.
- Employer thoát trách nhiệm nếu chứng minh biện pháp tương xứng để đạt mục tiêu chính đáng (objective justification test).
- Modern Slavery Act 2015: ba tội chính là slavery hoặc servitude, forced labour, human trafficking. Nạn nhân bị ép phạm tội có biện hộ riêng.
- Doanh thu trên £36 million, hoạt động toàn bộ hoặc một phần ở Vương quốc Anh: công bố modern slavery statement mỗi năm tài chính vượt ngưỡng, trên website có đường dẫn ở trang chủ; không có website thì gửi trong 30 ngày khi có yêu cầu bằng văn bản.
- Act không đặt nghĩa vụ ngăn chặn bóc lột, chỉ buộc công bố; được phép tuyên bố chưa thực hiện bước nào.
Unfair dismissal
- Cần hai năm làm việc liên tục; nộp đơn tại employment tribunal trong ba tháng từ effective date of termination. Loại trừ người làm ngoài Great Britain và người đình công không chính thức.
- Dismissal gồm employer chấm dứt, không gia hạn hợp đồng có thời hạn, constructive dismissal. Tự nghỉ, frustration, thỏa thuận chấm dứt không phải dismissal.
- Automatically unfair (không cần hai năm): mang thai, spent conviction, công đoàn, chuyển nhượng doanh nghiệp, bảo vệ an toàn, đòi quyền luật định, protected disclosure.
- Năm lý do potentially fair (s.98): capability or qualifications, misconduct, redundancy, statutory restriction, some other substantial reason. Sau đó employer còn phải hành xử hợp lý.
- Acas code: tribunal tăng hoặc giảm tiền bồi thường tới 25% (s.3 Employment Act 2008).
- Biện pháp: re-instatement, re-engagement, compensation (basic, compensatory, additional award 26 đến 52 tuần lương). Compensation phổ biến nhất.
Wrongful dismissal
- Common law, vi phạm hợp đồng, thường là báo trước thiếu. Không cần thâm niên; thời hiệu sáu năm; County Court, High Court hoặc tribunal.
- Summary dismissal có căn cứ: cố ý không tuân lệnh, gross misconduct, không trung thực, cẩu thả nghiêm trọng, vi phạm nội quy đã được cảnh báo.
- Biện pháp: damages theo lương của thời hạn báo trước (có nghĩa vụ giảm thiểu tổn thất); hiếm khi injunction hoặc declaration.
Redundancy
- Ngừng kinh doanh, ngừng ở nơi nhân viên làm, hoặc nhu cầu với loại việc hay tại nơi đó giảm. Mobility clause không mở rộng nơi làm việc ra mọi nơi có thể bị điều tới.
- Statutory redundancy payment: employee, hai năm liên tục, tính theo tuổi và thâm niên như basic award. Gồm cả lay-off hoặc short time bốn tuần liên tiếp hay sáu tuần trong 13 tuần.
- Nộp đơn trong sáu tháng (tribunal có thể nhận muộn thêm sáu tháng). Mất quyền nếu misconduct, từ chối gia hạn hợp lý, vô lý từ chối việc làm thay thế phù hợp. Việc mới có điều kiện khác thì được thử việc bốn tuần.