Lý do đầu tư ra nước ngoài và economic risk
- Động cơ theo bốn nhóm: công ty (quy mô), nước sở tại (lao động rẻ, ưu đãi, vượt thuế quan), khách hàng (ở gần thị trường), cạnh tranh (đối thủ yếu). Ý phụ: tự khớp tiền tệ, tiếp cận nguyên liệu và chuyên môn, đa dạng hóa cho cổ đông.
- Thay thế cho FDI: xuất khẩu, licensing (nhanh, ít vốn, rủi ro chính trị thấp nhưng tạo đối thủ và khó giữ chất lượng), liên doanh (chia chi phí, rủi ro, có hiểu biết địa phương nhưng mất quyền tự quyết), mua lại (nhanh nhưng trả premium).
- Economic risk: PV dòng tiền tương lai giảm do tỷ giá biến động bất lợi kéo dài. Công ty chỉ bán trong nước vẫn chịu. Tín hiệu đồng ngoại tệ yếu đi: lạm phát cao, tăng trưởng yếu, thâm hụt cán cân thanh toán, thâm hụt ngân sách.
- Giảm economic risk bằng vay nợ bằng đồng tiền nước sở tại, đa dạng hóa nhà cung cấp và khách hàng, sản xuất tại thị trường tiêu thụ.
PPP, IRP và chi phí vay ngoại tệ
- PPP: S1 = S0 × (1 + hc)/(1 + hb); IRP: F0 = S0 × (1 + ic)/(1 + ib). Cả hai có trong bảng công thức. Ký hiệu b chỉ base currency, đồng tiền đứng sau số 1.
- Nhiều năm: dùng kết quả năm trước làm S0, lạm phát đúng từng năm. Đề chỉ cho lãi suất thì thay lãi suất vào PPP (International Fisher effect).
- Tỷ giá chéo có spread: đi theo đường tiền thật, mỗi bước chọn tỷ giá bất lợi; ghi working và đơn vị.
- Dự án bắt đầu sau sáu tháng: S0.5 ≈ S0 + (S1 − S0)/2, các năm sau nhân tiếp tỷ lệ lạm phát.
- Chi phí thật của khoản vay ngoại tệ = gốc và lãi quy ra nội tệ lúc trả ÷ tiền vay quy ra nội tệ lúc nhận − 1. Nếu IRP đúng, bằng lãi suất vay trong nước.
NPV dự án nước ngoài
- Cách 1: dòng tiền ngoại tệ → tỷ giá dự báo → dòng tiền nội tệ cộng các khoản ở nước mẹ → chiết khấu bằng cost of capital nội tệ. Cách 2: chiết khấu dòng tiền ngoại tệ bằng (1 + khome)(1 + hforeign)/(1 + hhome) − 1, đổi NPV theo spot. Hai cách bằng nhau khi tỷ giá theo PPP.
- Thuế bổ sung ở nước mẹ = lợi nhuận chịu thuế nước ngoài × (Thome − Tforeign), chỉ khi Thome cao hơn; không hoàn khi thuế nước ngoài cao hơn; tính sau khi trừ lỗ chuyển sang.
- Royalty, phí quản lý, phí dịch vụ: trừ ở công ty con (giảm thuế nước sở tại), cộng ở công ty mẹ và chịu thuế nước mẹ. Linh kiện: chỉ cộng lãi góp, không cộng cả giá bán.
- Vốn lưu động của năm t chi ở đầu năm t, ghi phần tăng thêm, thu hồi hết ở năm cuối. Lost contribution ở nước mẹ là chi phí, kèm thuế được giảm.
- Linh kiện giá bằng nội tệ công ty mẹ: chi phí của công ty con = giá × tỷ giá dự báo từng năm (đổi theo tỷ giá, kéo theo thuế nước sở tại và thuế bổ sung); lãi góp của công ty mẹ không quy đổi. Năm lỗ có tín dụng thuế ở cả hai nước thì nước mẹ cho thêm phần chênh.
- Lỗ nhiều năm liền: cộng dồn rồi trừ dần vào lợi nhuận các năm sau. Không có tax sparing và thuế nước mẹ cao hơn thì tax holiday không làm tăng NPV: nước mẹ thu bù đúng phần thuế được miễn.
- Đọc kỹ: thời điểm nộp thuế, tax holiday và điều khoản hiệp định, withholding tax trên cổ tức, dòng tiền đã danh nghĩa hay chưa, giá trị thu hồi cuối kỳ, balancing allowance năm cuối.
Giả định tỷ giá, kiểm soát ngoại hối và rủi ro chính trị
- Đổi bộ tỷ giá thì mọi dòng quy đổi đổi theo; tác động lớn nhất ở năm cuối có giá trị thu hồi. Đánh giá: so sánh phương pháp dự báo, xác suất của kịch bản, thái độ với rủi ro, rồi khuyến nghị.
- Swap gốc khóa tỷ giá cho khoản ngoại tệ cuối kỳ; lợi ích = gốc × chênh lệch tỷ giá quy đổi × DF năm cuối; rủi ro đối tác, phần còn lại vẫn mở.
- Swap dòng thu theo forward IRP: khóa NPV nhưng phản ánh chênh lệch lãi suất; so với kịch bản PPP để thấy cái giá của sự chắc chắn.
- Phản biện cách dự báo: dự báo phân tán là bình thường; lạm phát kỳ vọng theo xác suất đúng về lý thuyết nhưng phải hỏi xác suất từ đâu; tỷ giá xu hướng bỏ qua thay đổi chính sách, dùng làm kịch bản xấu.
- Exchange controls: chỉ đưa vào NPV phần tiền chuyển về được ở năm được chuyển. Cách đưa tiền về: transfer price, royalty, phí quản lý, vay nội bộ, công ty con cho mẹ vay, parallel loan, tái đầu tư; bị giới hạn bởi arm's length, vốn mỏng, withholding tax.
- Political risk: rút ưu đãi, tăng thuế vượt thuế suất nước mẹ, ép giá chuyển giao, thuế quan với linh kiện, áp lại kiểm soát ngoại hối, trưng thu. Country risk premium chỉ hợp lý cho phần rủi ro hệ thống.
Tài trợ quốc tế
- Eurobond: phát hành ngoài quốc gia của đồng tiền mệnh giá, 5–15 năm, công ty lớn xếp hạng tốt, thường không bảo đảm, chi phí phát hành khoảng 2%; khớp tài sản ngoại tệ; rủi ro tỷ giá nếu dòng thu khác đồng tiền.
- Euro-currency loan, syndicated loan, vay ngân hàng nước sở tại; niêm yết chéo: thêm nhà đầu tư và thanh khoản, đổi lại chi phí tuân thủ và công bố thông tin.
- Nợ bằng đồng tiền nước sở tại giảm economic risk, political risk và translation risk; translation risk quan trọng khi ảnh hưởng covenant gearing hoặc giá cổ phiếu.