Cost of capital của doanh nghiệp
- CAPM: ke = Rf + βe(E(rm) − Rf). Có trong bảng công thức. Đề cho ke thì đảo ra beta: β = (ke − Rf) ÷ market risk premium.
- Dividend growth model: P0 = D0(1 + g)/(re − g), g = bre; ke = D0(1 + g)/P0 + g, dùng giá ex div.
- kd trước thuế của trái phiếu có hoàn trả là IRR (yield to maturity) từ giá thị trường; sau thuế = kd(1 − T), hoặc IRR với coupon sau thuế. Không dùng coupon làm kd.
- Giá trái phiếu khi đề không cho: chiết khấu từng khoản ở spot yield chính phủ cộng credit spread của đúng kỳ hạn.
- WACC = [Ve/(Ve + Vd)]ke + [Vd/(Ve + Vd)]kd(1 − T), trọng số giá thị trường; nhiều loại nợ thì thêm số hạng. Đề cho kd sau thuế thì không nhân (1 − T) nữa.
M&M và lý thuyết cơ cấu vốn
- M&M không thuế: WACC và giá trị công ty không đổi theo gearing; ke tăng bù đúng phần nợ rẻ.
- M&M có thuế: tax shield làm WACC giảm khi gearing tăng; Vg = Vu + TVd với nợ vĩnh viễn.
- M&M Proposition 2: ke = kei + (1 − T)(kei − kd)Vd/Ve, kd trước thuế, tỷ số Vd/Ve. Có trong bảng công thức cùng dạng chuyển vế.
- Static trade-off: vay tới khi tax shield biên bằng financial distress cost biên; WACC hình chữ U. Công ty trưởng thành, nhiều tài sản hữu hình chịu gearing cao hơn.
- Pecking order: lợi nhuận giữ lại, rồi nợ, cuối cùng cổ phiếu mới; lý do là issue costs và tín hiệu do thông tin bất cân xứng.
- Agency: nợ kỷ luật ban điều hành có nhiều tiền dư.
Khi nào dùng WACC hiện tại
- Chỉ khi dự án cùng business risk, không làm đổi cơ cấu vốn và nhỏ so với công ty.
- Business risk đổi: project-specific cost of capital từ proxy. Financial risk đổi: APV hoặc regear theo cơ cấu vốn mới. Cả hai đổi: kei từ proxy rồi APV.
- Một hurdle rate cố định cho mọi dự án: nhận sai dự án rủi ro cao, loại sai dự án rủi ro thấp.
Beta và project-specific cost of capital
- βa = [Ve/(Ve + Vd(1 − T))]βe + [Vd(1 − T)/(Ve + Vd(1 − T))]βd. Có trong bảng công thức.
- Debt beta bằng 0: regear βe = βa × [Ve + Vd(1 − T)]/Ve.
- Ba bước: ungear beta proxy bằng gearing của proxy, regear bằng gearing của mình, CAPM rồi WACC. Làm bằng công thức M&M cho cùng kết quả.
- Asset beta công ty nhiều mảng = bình quân gia quyền asset beta các mảng; dùng xuôi cho công ty sau sáp nhập, dùng ngược để tách một mảng.
- Mở mảng mới bằng nợ: ungear beta hiện tại, bình quân gia quyền với asset beta ngành mới theo trọng số đề cho, regear với tổng nợ cũ và mới theo giá thị trường, rồi WACC mỗi loại nợ một số hạng.
- Đề cho chi phí nợ dạng Rf cộng credit spread thì kd trước thuế = Rf + spread; gearing mục tiêu dạng tỷ số thì regear thẳng bằng tỷ số đó.
- Dự án ở nước ngoài cùng ngành, cùng cơ cấu vốn: WACC hiện tại về nguyên tắc vẫn đúng; chỉ phần rủi ro không đa dạng hóa được mới biện minh cho country risk premium.
APV
- APV = base case NPV ở kei + PV tax shield + PV lợi ích vay ưu đãi − issue costs.
- Tax shield = lãi thực trả × T, chiết khấu ở kd trước thuế (chấp nhận cả Rf). Thuế trả chậm một năm thì dời sang năm 2 tới n + 1.
- Lợi ích ưu đãi = số vay × (lãi bình thường − lãi ưu đãi) × (1 − T), chiết khấu ở lãi bình thường.
- Issue costs trừ vào tiền huy động: số gộp = số ròng ÷ (1 − tỷ lệ). Trả từ tiền mặt: tỷ lệ × số vay.
- Vay trả góp đều: khoản trả = số vay ÷ AF; lập bảng dư nợ để tính lãi từng năm.
- APV cho thấy giá trị đến từ đâu; hạn chế: dựa trên M&M, bỏ qua financial distress, agency, tax exhaustion.
Tác động tới báo cáo tài chính
- Dựng SOPL dự báo (PBIT, lãi, thuế, PAT), số cổ phiếu, SOFP; tính EPS, gearing, interest cover dưới từng phương án.
- Nợ thường tăng EPS khi PBIT cao hơn mức hòa vốn EPS nhưng làm gearing tăng và interest cover giảm; so với covenant và xếp hạng tín nhiệm.