Tóm tắt Chương 7: Financing and credit risk

Môn Advanced Financial Management (AFM), chương 7/16

Các nguồn vốn và cách đánh giá

  • Nợ rẻ hơn cổ phần nhờ tax shield nhưng kèm covenant và làm tăng rủi ro tài chính; cổ phần đắt nhất, pha loãng quyền kiểm soát. Convertible bond có coupon thấp, giá trị không thấp hơn floor value và conversion value; warrant cho quyền mua cổ phiếu mới ở giá cố định.
  • Theo IFRS 16, lease ghi nhận nợ thuê trên bảng cân đối, làm tăng gearing như vay nợ.
  • Venture capital: vốn cổ phần cho công ty tăng trưởng cao, đòi lợi suất từ 20% trở lên, thoái vốn sau 3–7 năm. Business angel: cá nhân, khoản nhỏ, giai đoạn khởi nghiệp. Private equity: thường nắm 20–30%, có ghế hội đồng quản trị, quyền phủ quyết phát hành và mua lại.
  • Đánh giá nguồn vốn theo: chi phí sau thuế, rủi ro tài chính (gearing, interest cover), credit rating, kiểm soát, covenant và linh hoạt, khớp kỳ hạn, tác động lên giá trị và EPS; luôn kết bằng khuyến nghị gắn tình huống.
  • Convertible nhìn từ phía cổ đông: conversion value = (mệnh giá ÷ conversion price) × giá cổ phiếu; tính mức tăng giá cần để chuyển đổi, pha loãng sau chuyển đổi, lãi tăng thêm so với phương án khác. Bàn cả lợi (giám đốc cùng chiều lợi ích, không phải trả gốc nếu chuyển đổi) lẫn hại (coupon hào phóng, put khi giá giảm, không có call, gearing tăng).
  • Bên cấp vốn xét từ mục tiêu của mình: cổ đông (có tiền mua quyền không, pha loãng, gearing, cổ tức), ngân hàng và trái chủ (khả năng trả lãi và gốc, bảo đảm, covenant), bên cho vay ưu đãi (mục tiêu chính sách, khả năng trả nợ, hạng tín nhiệm). Viết theo từng bên, gắn chi tiết đề; chất vấn sự lạc quan của ban điều hành và chi phí bị bỏ sót (phí bảo lãnh).

Securitisation và STO

  • Securitisation: pool tài sản tạo dòng tiền chuyển sang SPV, phát hành loan notes theo tranche. Tiền trả từ tranche trên xuống, lỗ ăn từ dưới lên; lớp subordinated nhận phần còn lại.
  • Tính tranche trên giá trị bảo đảm (vd 90% tài sản); thu nhập tính trên toàn bộ tài sản; lãi thả nổi đã swap thì dùng mức cố định ròng.
  • Lợi ích: vay rẻ hơn nhờ dòng tiền chất lượng cao, không pha loãng, giữ debt capacity. Hạn chế: tốn phí, lớp dưới khó bán, phần còn lại của công ty rủi ro hơn.
  • STO: nhà đầu tư nhận investment, asset hoặc utility token, trả bằng tiền mã hóa. Token hứa dòng thu nhập thường bị coi là chứng khoán. Rủi ro: lừa đảo, định giá, hack, giá tiền mã hóa, rửa tiền, quy định.

Islamic finance

  • Cấm riba và gharar; tài trợ gắn với tài sản hoặc hoạt động thật, chia rủi ro.
  • Mudaraba: ngân hàng góp vốn, doanh nghiệp điều hành, lỗ do bên góp vốn chịu. Musharaka: cùng góp vốn, cùng điều hành, lỗ chia theo vốn góp. Sukuk: người nắm chia rủi ro của tài sản qua SPV.
  • Murabaha: mua rồi bán lại có mark-up, trả sau. Ijara: ngân hàng giữ quyền sở hữu, lo bảo trì lớn và bảo hiểm. Salam: trả trước cho hàng giao sau. Istisna: tài trợ công trình theo tiến độ.
  • Nhược điểm: thiếu đồng thuận sharia, chi phí hồ sơ cao, thị trường sukuk mỏng, có thể mất tax shield, hạn chế ngành nghề.

Credit risk và credit rating

  • LGD = exposure × (1 − recovery rate); EL = PD × LGD. Phải học thuộc.
  • Hạng đầu tư từ BBB−/Baa3 trở lên; xác suất vỡ nợ tăng mạnh dưới hạng đầu tư và cộng dồn theo kỳ hạn.
  • Hãng xếp hạng xét quốc gia (sovereign ceiling), ngành, quản lý, tài chính (sinh lời, gearing, interest cover, dòng tiền, covenant, chất lượng thông tin).
  • Mô hình Kaplan-Urwitz: Score = 4.41 + 0.0014F + 6.4π − 2.56S − 2.72L + 0.006C − 0.53σ, đề cho sẵn công thức và ngưỡng.

Yield curve, credit spread và giá trái phiếu

  • Bootstrapping: (1 + sn)n = (C + 100) ÷ [P0 − PV các coupon năm 1 đến n − 1 theo spot yield đã tính].
  • Forward rate: 1 + fn = (1 + sn)n ÷ (1 + sn−1)n−1.
  • Lợi suất yêu cầu năm t của công ty = spot yield chính phủ năm t + credit spread năm t (1 bp = 0.01%).
  • Giá trái phiếu = Σ dòng tiền năm t ÷ (1 + st + CSt)t; dòng tiền năm cuối gồm coupon và số tiền hoàn trả (kể cả premium).
  • YTM là IRR của (−giá, coupon, hoàn trả); nội suy YTM = a + NPVa ÷ (NPVa − NPVb) × (b − a).
  • Coupon cho trái phiếu phát hành theo mệnh giá: C = (100 − 100 × DFn) ÷ Σ DFt.
  • Post-tax cost of debt: IRR của (−P0, C × (1 − T), R). Lối tắt YTM × (1 − T) chỉ đúng khi giá và giá hoàn trả bằng mệnh giá.
  • Hạ hạng: lợi suất yêu cầu tăng, giá trị nợ hiện có giảm, nợ mới đắt hơn; WACC không chắc tăng nếu cost of equity giữ nguyên. Hệ quả: khó vay, covenant chặt, chi phí lãi tăng, có thể phải dùng cổ phần.
  • Covenant tăng coupon (step-up) khi vay thêm: định giá lại nợ hiện có bằng coupon mới và spot yield + spread của hạng mới; coupon tăng bù phần lớn mức giảm giá, chi phí chuyển sang cổ đông.

Duration và convexity

  • Macaulay duration D = Σ t × PVt ÷ Σ PVt; chia cho tổng PV, không chia cho mệnh giá. Phải học thuộc.
  • Duration cao hơn khi kỳ hạn dài, coupon thấp; zero-coupon có duration bằng kỳ hạn; trả góp đều có duration thấp hơn trả gốc một lần.
  • Modified duration MD = D ÷ (1 + y); % thay đổi giá ≈ −MD × Δy. Phải học thuộc.
  • Convexity: đường giá – lợi suất lồi, MD phóng đại mức giảm giá khi lợi suất tăng và đánh giá thấp mức tăng giá khi lợi suất giảm; sai lệch đáng kể khi lợi suất đổi nhiều.
  • Hạn chế của duration: giả định yield curve dịch song song, chỉ đo rủi ro lãi suất, không hợp với trái phiếu có quyền chọn.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.