Tóm tắt Chương 8: Valuation for acquisitions and mergers

Môn Advanced Financial Management (AFM), chương 8/16

Overvaluation và behavioural finance

  • Cổ đông bên bị mua thường hưởng gần hết bid premium; cổ đông bên mua hay không được gì vì premium vượt synergy thật.
  • Thiên lệch hay gặp: overconfidence, confirmation bias, loss aversion khi tranh mua, entrapment, anchoring vào giá chào bán; với cả ngành: herd instinct, availability bias, chạy theo trào lưu.
  • Agency: ban điều hành mua để công ty to hơn hoặc khó bị thâu tóm; cố vấn hưởng phí thương vụ; tín dụng rẻ đẩy premium lên.
  • Hạn chế trả quá giá: due diligence, đặt giá tối đa trước, tách người hưởng phí khỏi thẩm định, giao trách nhiệm thực hiện synergy, phân tích độ nhạy.

Asset based và market based

  • NAV = tổng tài sản − tổng nợ phải trả; dùng giá bán được nếu đề cho; là giá sàn, bỏ qua lợi nhuận tương lai và tài sản vô hình.
  • CIV = (PBT bình quân − tài sản hữu hình × lợi suất ngành) × (1 − T) ÷ WACC. Hạn chế: lợi suất ngành bị lệch, dựa vào quá khứ, giả định không tăng trưởng. Lev: ba giai đoạn tăng trưởng, tỷ lệ chiết khấu cao.
  • Giá trị cổ phần = earnings × P/E; P/E = 1 ÷ earnings yield; công ty chưa niêm yết giảm P/E 30% đến 50%.
  • Market-to-book: NAV × hệ số ngành; Tobin's q = giá trị thị trường ÷ replacement cost.
  • Giá tối đa = (EA + ET + S) × P/EAT − VA; giá tối thiểu = VT; giá trị tăng thêm = giá trị sau sáp nhập − VA − VT.

Chia giá trị giữa hai nhóm cổ đông

  • Trả tiền: bên bị mua nhận tiền; bên mua nhận giá trị tăng thêm − premium.
  • Trả cổ phiếu: tài sản mỗi nhóm = giá trị sau sáp nhập × số cổ phiếu nhóm đó ÷ tổng số cổ phiếu.
  • EPS tương đương của cổ đông bên bị mua = EPS sau sáp nhập × số cổ phiếu mới nhận cho mỗi cổ phiếu cũ.
  • Tỷ lệ hoán đổi theo quy tắc chia: giá cổ phiếu sau giao dịch = (VA + phần chia cho bên mua) ÷ số cổ phiếu bên mua; số cổ phiếu phát hành = phần của bên bị mua ÷ giá đó.

Tăng trưởng và DVM

  • P0 = d0(1 + g)/(re − g), có trong bảng công thức; hợp cho cổ phần thiểu số.
  • g quá khứ = (d0/dn)1/n − 1 (phải học thuộc); g = br (bảng công thức); nguồn ngoài: dự báo phân tích, tăng trưởng ngành, GDP danh nghĩa.
  • Hai giai đoạn: chiết khấu từng năm giai đoạn đầu; Pn = dn(1 + g)/(re − g) là giá trị tại cuối năm n, nhân DF năm n.
  • So DVM với vốn hóa: cổ tức cố định thì giá trị = d0/re; g ngầm định trong giá thị trường = (P0 × re − d0)/(P0 + d0); giải thích chênh lệch bằng chính sách cổ tức và độ tin cậy của g, re.

FCF, FCFE và định giá

  • FCF = PBIT − thuế trên PBIT + khấu hao được trừ thuế − chi đầu tư − tăng vốn lưu động. FCFE = FCF − lãi vay × (1 − T) − trả nợ + vay mới = dividend capacity.
  • Khấu hao bằng đầu tư thay thế thì FCF = PBIT − thuế − đầu tư tăng thêm; đầu tư theo $ doanh thu tăng thêm tính trên phần chênh doanh thu. Riêng câu "investment will increase by $x per $1 increase" thì đầu tư năm t = đầu tư năm t − 1 + x × mức tăng.
  • Cách 1: FCF chiết khấu WACC, trừ nợ (hoặc nhân tỷ trọng vốn cổ phần). Cách 2: FCFE chiết khấu ke.
  • Terminal value tại Tn = FCFn(1 + g)/(WACC − g), nhân DF năm n; kết quả rất nhạy với g và horizon.
  • Lợi ích bên mua = giá trị cổ phần sau sáp nhập − VA − VT − premium; hoặc PV FCF phần giữ lại + tiền bán bộ phận (lợi nhuận trước thuế × (1 − T) × P/E) + PV synergy có thời hạn − giá trả cho cổ phần − nợ bên bị mua.
  • Bội số FCFE: giá trị bên mua và cả nhóm = bội số × FCFE (cả nhóm gồm synergy); bên bị mua = FCFE0(1 + g)/(ke − g). Giá tối thiểu = thị giá × (1 + premium); giá mục tiêu khi bên mua giữ x% = VT + (1 − x) × giá trị tăng thêm.
  • Chỉ định giá lại bên bị mua: giá trị dưới tay bên mua = (lợi nhuận sau lãi vay + synergy) × P/E bên mua + tiền một lần; trừ giá trị hiện tại (thường tính bằng FCF) ra giá trị tăng thêm.

Khi rủi ro thay đổi

  • Sáu bước: asset beta từng bên; bình quân theo giá trị cổ phần; regear theo gearing sau giao dịch (gồm nợ mới); định giá cả nhóm; trừ VA ra mức tối đa trả thêm; trừ VA + VT ra giá trị tăng thêm.
  • βe = βa × [Ve + Vd(1 − T)]/Ve khi βd = 0.
  • APV = base case (chiết khấu ở ungeared ke) + PV tax shield trên toàn bộ nợ (cũ của bên bị mua + nợ mới) − chi phí phát hành; trừ nợ bên bị mua ra giá trị cổ phần.

Start-up, BSOP và nợ

  • Start-up/công ty lỗ: replacement value, P/S hoặc EV/EBITDA của thương vụ tương tự, lợi nhuận chuẩn hóa, DCF với tỷ lệ cao và nhiều kịch bản, real options.
  • Vốn cổ phần là call option: Pa = giá trị tài sản, Pe = mệnh giá nợ, t = thời gian đến đáo hạn; giá trị nợ = Pa − c; xác suất vỡ nợ ≈ 1 − N(d2). Không thi tính.
  • Biến động tài sản tăng làm vốn cổ phần tăng giá trị, nợ giảm giá trị; công ty đang lỗ vốn cổ phần vẫn có time value.
  • Giá trị trái phiếu = Σ CFt/(1 + spott + spreadt)t; bị hạ hạng thì spread tăng, giá giảm.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.