Chất lượng và JIT
- Chất lượng là mức độ các đặc tính của sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ISO). Quality control kiểm tra sau khi làm; quality assurance đặt chuẩn và quy trình; TQM phòng ngừa ở mọi khâu, mục tiêu zero defects.
- ISO 9001 chứng nhận doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng và làm theo nó, không chứng nhận sản phẩm tốt.
- JIT: sản xuất hoặc mua khi khách hay công đoạn sau cần, không làm để nhập kho (demand pull, kanban). Yếu tố: ít nhà cung cấp, quan hệ dài hạn, giao lô nhỏ 100% đạt chuẩn; lô nhỏ, giảm set-up; cellular manufacturing, công nhân đa kỹ năng; trao quyền dừng dây chuyền; bảo trì phòng ngừa; bỏ hoạt động không tạo giá trị; cải tiến liên tục.
- JIT đổi thước đo sang phi tài chính (giao đúng hẹn, cycle time, lãng phí, tỷ lệ lỗi, chất lượng nhà cung cấp), làm standard costing và việc định giá tồn kho kém quan trọng, và mâu thuẫn với thưởng theo sản lượng.
- Rủi ro JIT: nhu cầu khó dự báo, chuỗi cung ứng gián đoạn là dừng sản xuất, chi phí giao lô nhỏ, cần hệ thống thông tin chia sẻ với nhà cung cấp.
- Lean: loại bỏ mọi thứ không tạo giá trị cho khách (muda, mura, muri; 5S); JIT, kaizen, TQM là công cụ của lean.
Target costing
Target cost = Target price − Target profit; Cost gap = Estimated cost − Target cost
- Luôn tính trên một đơn vị. Margin x% trên giá: target cost = giá × (1 − x%). Mark-up y% trên chi phí: target cost = giá ÷ (1 + y%). Theo ROI: target profit một đơn vị = vốn × ROI ÷ số lượng bán một năm.
- Estimated cost gồm mọi chi phí: chi phí một lần (thiết kế) chia sản lượng cả vòng đời; chi phí cố định năm × số năm ÷ sản lượng cả vòng đời; làm lại = tỷ lệ lỗi × chi phí làm lại một sản phẩm.
- Đóng gap: value analysis, functional analysis, reverse engineering, nhà cung cấp, linh kiện chuẩn, learning curve, bỏ hoạt động không tạo giá trị. Không đóng được: giảm target chỗ khác, thiết kế lại, chấp nhận margin thấp hơn hoặc bỏ sản phẩm.
- Giới hạn: giá mục tiêu và chi phí ước tính có thể sai; cắt chi phí có thể làm giảm chất lượng; tốn thời gian.
- Câu "extent to which": tả ngắn target costing, gắn từng dòng chi phí của đề với cách cắt, nghi ngờ giá và premium, nói vai trò kaizen sau ra mắt (hạn chế nếu vòng đời chỉ vài năm), rồi kết luận.
Kaizen costing và lifecycle costing
Kaizen target cost = Cost base × (1 − Kaizen reduction rate)
- Cost base là chi phí thực tế một đơn vị kỳ trước; variance so chi phí thực tế với kaizen target; cuối kỳ chi phí thực tế mới thành cost base mới.
- Standard costing kiểm soát chi phí, standard cố định 6 hoặc 12 tháng, coi công nhân là nguyên nhân vấn đề. Kaizen giảm chi phí, target hằng tháng, coi công nhân là nguồn giải pháp, cần quality circle và trao quyền.
- Đánh giá JIT và kaizen trên bộ CSF, KPI có sẵn: với từng cặp, dự án giúp, cản hay không tác động; KPI có đổi ngay không; KPI có bắt được lợi ích không. JIT có thể làm KPI năng suất giảm ngắn hạn vì set-up tăng và không tác động trực tiếp tới đổi mới sản phẩm.
- Lifecycle cost một đơn vị = tổng chi phí cả vòng đời (trước, trong, sau sản xuất) ÷ tổng sản lượng cả vòng đời. Không nhầm với product life cycle.
TQM và cost of quality
Cost of quality = Prevention + Appraisal + Internal failure + External failure
- Prevention và appraisal là cost of conformance; internal failure (lỗi phát hiện trước khi giao) và external failure (lỗi phát hiện sau khi giao) là cost of non-conformance.
- Phế phẩm tính sau khi trừ giá thanh lý; tổng chi phí vật tư không phải chi phí chất lượng; phạt và mất doanh số là external failure.
- Cost of quality report: cộng từng nhóm, tỷ trọng từng nhóm, tổng trên doanh thu, so qua các năm.
- Khi chuyển sang JIT: external failure phải về gần 0; report lập lần đầu thường thiếu khoản; chuyển kiểm tra cuối sang kiểm tra đầu vào và trong quá trình; tăng prevention (bảo trì, đào tạo, đánh giá nhà cung cấp); đổi thưởng theo sản lượng.
- Quan điểm truyền thống: tổng chi phí hình chữ U, có mức lỗi tối ưu lớn hơn 0. TQM: zero defects, failure cost bị đánh giá thấp, chi thêm cho prevention làm cả ba nhóm còn lại giảm.
- Nguyên tắc TQM: hướng vào khách hàng (kể cả nội bộ), phòng ngừa thay kiểm tra, mọi người chịu trách nhiệm, right first time, quality circle, chứng nhận chất lượng.
Six Sigma và DMAIC
DPMO = Số lỗi ÷ (Số đơn vị × Số cơ hội lỗi trên một đơn vị) × 1,000,000
- Mục tiêu Six Sigma: dưới 3.4 DPMO (0.00034%). Hợp với cải tiến từng bước cho quy trình hẹp; thay đổi triệt để thì dùng BPR.
- DMAIC: Define (yêu cầu khách, Kano), Measure (chỉ đo cái khách coi trọng, có lịch sử phàn nàn, cải thiện được), Analyse (nguyên nhân gốc, fishbone, phân loại hoạt động), Improve (giải pháp, chi phí và lợi ích, thí điểm), Control (chuẩn hóa, theo dõi, báo cáo ngoại lệ).
- Vai trò: master black belt đào tạo, black belt dẫn dự án, green belt dẫn một phần, project team; sponsor từ steering committee; project charter.
- Thưởng theo sản lượng là nguyên nhân thường gặp của chất lượng kém; khuyến nghị thưởng theo hàng đạt chuẩn, theo nhóm, theo cải tiến.