Tóm tắt Chương 12: Leading and managing

Môn Business and Technology (BT), chương 12/18

Leadership, management và supervision

  • Management: quá trình hoàn thành công việc thông qua người khác, efficient và effective; dùng nguồn lực của tổ chức để đạt mục tiêu, giải trình với chủ sở hữu (cổ đông, hoặc nhà nước ở khu vực công).
  • Leadership: quá trình tác động để người khác tự nguyện làm việc hướng tới mục tiêu, hết khả năng; tác động thường xuyên, bền bỉ; không cần chức danh.
  • Supervision: cấp quản lý thấp nhất, tiếp giáp operational core; quản lý tuyến đầu, vẫn làm việc chuyên môn, gác cửa thông tin hai chiều, kiểm soát bằng thông tin chi tiết hằng ngày; cũng làm năm chức năng của Fayol ở tầng thấp.
  • Năm kỹ năng lãnh đạo: entrepreneurship, interpersonal skills, decision-making and problem solving, time management and personal organisation, self development.
  • Tổ chức cần management để đặt mục tiêu, theo dõi tiến độ, giữ giá trị và đạo đức, lo quyền lợi chủ sở hữu và các bên liên quan. Ở khu vực công, mục tiêu do nhà nước đặt nhiều hơn, quyền tự quyết của nhà quản lý hẹp hơn.

Tổ chức công việc và dự án

  • Work planning: task sequencing, scheduling, checks and controls, contingency plans, co-ordinating.
  • Nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài chính, thông tin; 4 Ms: Manpower, Machine capacity, Materials, Money.
  • Việc ưu tiên cao: có hạn chót, việc khác phụ thuộc, người khác đang chờ, hậu quả lớn. Routine priorities lên lịch trước; non-routine priorities cần phương án dự phòng.
  • Project: có điểm đầu và điểm cuối, đạt mục tiêu trong giới hạn chi phí, thời gian, chất lượng; không lặp lại, đi xuyên các phòng ban. Nhiệm vụ quản lý dự án: outline planning, detailed planning, teambuilding, communication, co-ordinating, monitoring and control, problem resolution.

Authority, responsibility, accountability, power

  • Authority: quyền được làm; quyền của nhà quản lý yêu cầu cấp dưới làm việc vì mục tiêu tổ chức. Ba mặt: ra quyết định trong phạm vi, giao việc, đòi hỏi kết quả đạt yêu cầu.
  • Weber: charismatic (cá tính, khó truyền lại), traditional (truyền thống, thừa kế), rational-legal (quy tắc chính thức).
  • Responsibility: nghĩa vụ phải làm. Accountability: phải báo cáo, giải trình, chịu đánh giá.
  • Delegation: giao authority và responsibility xuống, người giao vẫn giữ accountability với cấp trên; chỉ giao được authority mình có. Lợi ích: training, motivation (Herzberg), assessment, quyết định gần vấn đề hơn.
  • Power: khả năng làm được. French and Raven: physical, resource, coercive, reward, position (legitimate), expert, referent, negative. Reward power là một dạng của resource power.
  • Trung tâm quyền lực: senior management (coercive, reward, quyết định nhân sự), middle managers (reward, expert, negative; cần legitimate power), interest groups (công đoàn), departmental power (functional authority của technostructure).

Fayol, Taylor, Drucker, Mintzberg

  • Fayol (classical): planning, organising, commanding, co-ordinating, controlling. Thiếu motivating và communicating.
  • Taylor (scientific management): science of work; scientific selection and development of workers; techniques to plan, measure and control work; co-operation giữa quản lý và công nhân. Thực hành: work study, one best way, tách planning khỏi doing, chia nhỏ công việc, thưởng theo định mức; coi tiền là động lực duy nhất.
  • Drucker: ba chức năng (managing a business: create a customer, innovation; managing managers: MbO…; managing worker and work); năm việc (setting objectives, organising the work, motivating and communicating, measurement, developing people). Coi trọng giao tiếp, khác Fayol.
  • Mintzberg: interpersonal (figurehead, leader, liaison); informational (monitor, spokesperson, disseminator); decisional (entrepreneur, disturbance handler, resource allocator, negotiator). Công việc quản lý rời rạc, không hệ thống, ưa thông tin bằng lời, dựa vào phán đoán và trực giác.

Ba trường phái lãnh đạo

  • Trait: tìm phẩm chất của người lãnh đạo thành công (intelligence, initiative, self-assurance, helicopter factor). Bị phê phán: danh sách mâu thuẫn, nhiều ngoại lệ, cần nhưng chưa đủ, khó dùng để tuyển chọn; gần như bị bác bỏ.
  • Style: hành vi lãnh đạo, có phong cách hiệu quả hơn. Contingency: không có một cách tốt nhất, điều chỉnh theo tình huống.

Ashridge và Blake and Mouton

  • Ashridge (tight tới loose): tells (autocratic), sells (persuasive), consults (consultative), joins (democratic). Nhân viên thích consults; thái độ tốt nhất dưới quyền consults; phần lớn thấy mình bị tells hoặc sells; sự nhất quán quan trọng hơn phong cách.
  • Blake and Mouton: concern for production (số đầu) và concern for people (số sau). 1.1 impoverished, 1.9 country club, 9.1 task management, 5.5 middle of the road (dampened pendulum), 9.9 team. Công cụ đánh giá và phát triển nhà quản lý.
  • Hạn chế của style theories: tính cách không đủ linh hoạt, bị hoàn cảnh bó buộc, nhân viên cần nhất quán.

Fiedler, Adair, Bennis

  • Fiedler: psychologically distant (structured, task-oriented) hợp tình huống rất thuận lợi hoặc rất bất lợi; psychologically close (supportive) hợp tình huống vừa phải. Biến số: leader–member relations, task structure, position power.
  • Adair (action-centred): task needs, group needs, individual needs trong total situation; task roles, group maintenance roles, individual maintenance roles.
  • Bennis: manager administers, maintains, systems and controls, short term, does things right; leader innovates, people, trust, long term, does the right thing. Bốn năng lực: management of attention, meaning, trust, self.
  • Schein phê phán contingency: biến số khó đo, bỏ qua năng lực chuyên môn; khó nhất là thay đổi hành vi theo tình huống.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay