Tóm tắt Chương 14: Motivating individuals and groups

Môn Business and Technology (BT), chương 14/18

Motivation và tầm quan trọng

  • Motivation: những gì khiến con người hành động theo một cách nhất định; nhà quản lý hiểu điều gì thúc đẩy nhân viên thì dùng được nó để hướng về mục tiêu tổ chức.
  • Bốn giả định: con người tìm cách thỏa mãn nhu cầu và mục tiêu; tổ chức đáp ứng được một phần; vì vậy tổ chức tác động được tới hành vi; nhu cầu được đáp ứng thì có job satisfaction và thái độ tích cực.
  • Động lực mang lại cam kết và kết quả vượt mức tuân thủ quy định: hiệu suất hoặc chất lượng cao hơn; work smarter, not harder. Quan hệ giữa job satisfaction và kết quả chưa được chứng minh.
  • Dấu hiệu morale thấp không đáng tin nếu đứng riêng: năng suất thấp có thể do công nghệ, cách tổ chức; labour turnover cao phải xét cơ cấu tuổi, nghỉ tự nhiên; turnover thấp có thể do thiếu việc khác; stress liên quan tới sức khỏe tinh thần.
  • Biểu hiện demotivation: đi muộn, nghỉ làm, nghỉ việc, trượt chỉ tiêu, thờ ơ.

Content theories, process theories

  • Content theories (con người cần gì): Maslow, Herzberg. Process theories (con người quyết định nỗ lực ra sao): Vroom, expectancy theory, Force = Valence × Expectancy.
  • McGregor mô tả giả định của người quản lý về nhân viên, không phải danh sách nhu cầu.

Maslow

  • Abraham Maslow (1943), năm tầng từ dưới lên: physiological, safety, love/social, esteem, self-actualisation.
  • Hierarchy of relative pre-potency: mỗi tầng chi phối tới khi được thỏa mãn; nhu cầu đã thỏa mãn không còn tạo động lực; self-actualisation hiếm khi thỏa mãn hết.
  • Hai nhu cầu ngoài tháp: freedom of enquiry and expression; knowledge and understanding.
  • Hạn chế: một hành vi đáp ứng nhiều nhu cầu; cùng một nhu cầu, mỗi người hành xử khác; nhu cầu không luôn theo thứ bậc.
  • Tăng lương: safety lúc đầu, esteem khi thu nhập đã vượt một mức.

Herzberg

  • Two-factor theory (1959): motivators (recognition, responsibility, achievement, advancement) tạo hài lòng; hygiene factors (policies and administration, supervision, salary, working conditions) gây bất mãn khi thiếu, có đủ thì chỉ hết bất mãn.
  • Thiếu motivators thì nhân viên dồn sự chú ý vào hygiene factors; hygiene factors chỉ động viên trong thời gian rất ngắn.
  • Khi động lực kém (năng suất thấp, chất lượng kém, đình công), đừng chỉ chăm vào lương và điều kiện; thiết kế lại công việc: job rotation, job enlargement, job enrichment.

McGregor

  • Theory X: con người không thích làm việc, thích được chỉ bảo, ít tham vọng, ngại thay đổi, cả tin, phải bị ép và kiểm soát; carrot and stick.
  • Theory Y: làm việc tự nhiên như vui chơi, nghỉ ngơi; self-direction, self-control, coi trọng self-actualisation; nhà quản lý tác động vào hoàn cảnh công việc.
  • Hai đầu của một dải liên tục; phần lớn nhân viên nằm ở giữa.

Rewards, participation, pay

  • Reward: thứ trao để ghi nhận đóng góp, thành công. Intrinsic (từ bản thân công việc) và extrinsic (financial hoặc non-financial). Incentive: lời hứa thưởng để thúc đẩy kết quả hiện tại và tương lai.
  • Job satisfaction đến từ variety, task identity/clarity, autonomy/ownership, constructive feedback, task significance.
  • Participation tạo động lực khi có 5 Cs: certainty, consistency, clarity, capacity, commitment.
  • Pay: vai trò trung tâm nhưng không rõ ràng; thỏa mãn nhiều nhu cầu, biểu tượng cho giá trị, nhưng không thỏa mãn nhu cầu bậc cao nên là hygiene factor. Remuneration là toàn bộ gói đãi ngộ.
  • Gói đãi ngộ: basic wages or salary, overtime, performance-related bonus, shares, share options, benefits in kind, pension contributions, service contracts and termination payments. Lương công bằng: benchmarking nội bộ, bên ngoài, thang lương gắn với bản mô tả công việc.
  • PRP: lương gắn với sản lượng hoặc kết quả. Dạng: straight piecework; management by objectives; bonuses for key results, points schemes. Lợi ích: cam kết, tập trung vào mục tiêu, giao tiếp hai chiều, thêm trách nhiệm cho quản lý trực tiếp, ghi nhận thành tích. Rủi ro: chủ quan, ngắn hạn, chia rẽ, công đoàn phản đối.
  • Group bonus: khi không tách được đóng góp, công việc phụ thuộc lẫn nhau, cần xây dựng đội; rủi ro người "ăn theo". Profit sharing: thưởng theo lợi nhuận hay giá trị gia tăng.

Job design

  • Micro-design: ít đào tạo, dễ thay người, linh hoạt, dễ kiểm soát, chất lượng dễ đoán; nhưng đơn điệu, "bánh răng nhỏ", cô lập, chất lượng thực tế giảm.
  • Job enrichment: thêm trách nhiệm, phạm vi, thử thách (vertical), gần empowerment. Job enlargement: thêm thao tác cùng mức (horizontal), tác dụng có hạn. Job rotation: chuyển việc theo kế hoạch (sequential), dùng để đào tạo, giá trị phát triển có hạn.
  • Năm core dimensions: skill variety, task identity, task significance, autonomy, feedback. PRP không phải core dimension.
  • Feedback: motivational (khen, củng cố) và developmental (chỉ chỗ cần cải thiện). Constructive feedback: balanced, specific, nói về hành vi/kết quả, objective, supportive, selective, encouraging.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay