Tóm tắt Chương 14: Trade receivables and trade payables

Môn Financial Accounting (FA), chương 14/26

Control account và sổ chi tiết

  • Trade receivables, trade payables trong general ledger là control account: ghi số tổng từ day books và cash book, là một phần của double entry.
  • Receivables ledger, payables ledger ghi từng khách, từng nhà cung cấp; là sổ memorandum, không thuộc double entry. Tổng danh sách số dư phải bằng số dư control account.
  • Hệ thống kế toán tích hợp cập nhật cả hai sổ từ cùng dữ liệu nên chúng luôn khớp; đối chiếu control account với danh sách số dư chỉ cần khi ghi tay hoặc có journal chỉ ghi vào general ledger.

Các dòng trong control account

  • Receivables, bên Nợ: số dư Nợ đầu kỳ, bán chịu, séc bị từ chối (Dr Receivables / Cr Bank), hoàn tiền cho khách có số dư Có, lãi quá hạn, settlement discount đã trừ nhưng khách không hưởng.
  • Receivables, bên Có: số dư Có đầu kỳ, tiền thu, sales returns, irrecoverable debts, settlement discount khách hưởng ngoài dự kiến, contra.
  • Payables, bên Nợ: tiền trả, purchase returns, discounts received, contra. Bên Có: mua chịu, nhà cung cấp hoàn tiền, lãi trả chậm.
  • Không đưa vào control account: bán thu tiền ngay, mua trả tiền ngay, thay đổi allowance for receivables.
  • Tìm số còn thiếu (doanh số bán chịu, tiền đã trả…): dựng control account, điền số đã biết, số làm hai bên bằng nhau là đáp án.

Hàng trả lại, hoàn tiền, contra

  • Khách trả hàng sau khi đã trả tiền: Dr Sales returns / Cr Receivables tạo số dư Có; hoàn tiền: Dr Receivables / Cr Bank.
  • Trả hàng cho nhà cung cấp sau khi đã trả tiền tạo số dư Nợ; nhà cung cấp hoàn tiền: Dr Bank / Cr Payables.
  • Contra: Dr Payables / Cr Receivables, làm cả hai giảm; số tiền không vượt quá số dư nhỏ hơn.

Chiết khấu

  • Trade discount: ghi giao dịch theo giá sau chiết khấu, không xuất hiện trong sổ.
  • Settlement discount phía bán (IFRS 15): dự kiến khách hưởng thì ghi doanh thu theo số đã trừ chiết khấu; khách không hưởng thì Dr Receivables / Cr Sales phần chiết khấu. Dự kiến không hưởng thì ghi đủ; khách hưởng thì Dr Sales / Cr Receivables.
Doanh thu lúc bán (dự kiến khách hưởng) = List price × (1 − trade discount %) × (1 − settlement discount %)
  • Settlement discount phía mua: Purchases ghi theo giá hóa đơn đầy đủ; khi trả sớm Dr Payables / Cr Bank, Cr Discounts received. Discounts received là thu nhập trên SPL.

Supplier statement và số dư trên SOFP

  • Supplier statement do nhà cung cấp lập, liệt kê hóa đơn, credit note, tiền đã nhận, contra, chiết khấu; là bằng chứng bên ngoài để kiểm tra payables ledger.
  • Chênh lệch thời điểm (tiền đang trên đường, hóa đơn chưa tới) không sửa sổ. Sai sót trong sổ (sai số, bỏ sót, ghi trùng, ghi nhầm nhà cung cấp) phải sửa; sai sót của nhà cung cấp thì báo nhà cung cấp.
  • Hóa đơn mua ghi thiếu: Dr Purchases / Cr Payables phần thiếu. Ghi nhầm nhà cung cấp chỉ chuyển giữa hai tài khoản trong payables ledger.
  • Trade payables trên SOFP là số dư control account đã sửa, trong current liabilities; số dư Nợ của nhà cung cấp đáng kể thì tách ra current assets.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.